Thạc sĩ Ngôn ngữ học – Định hướng nghiên cứu
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP.HCM (12412)
Nhằm cung cấp kiến thức chuyên sâu về khoa học ngôn ngữ và Việt ngữ học cho sinh viên đã tốt nghiệp cử nhân ngôn ngữ học, cử nhân các ngành gần cũng như tất cả các đối tượng cử nhân muốn theo định hướng nghiên cứu về ngôn ngữ học phục vụ cho chuyên ngành của mình, chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu hướng tới mục tiêu:
- Cung cấp kiến thức toàn diện về các bình diện từ truyền thống đến hiện đại của ngôn ngữ học, kiến thức và hiểu biết chuyên sâu về đặc điểm cấu trúc của tiếng Việt và các ngôn ngữ khác nhằm phục vụ cho nghiên cứu hay nghiên cứu ứng dụng;
- Trang bị cho học viên kiến thức lý thuyết, kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học đối với vấn đề ngôn ngữ học, các vấn đề của tiếng Việt và của các ngôn ngữ khác trong đời sống xã hội;
- Trang bị kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực tiếng trong việc ứng dụng ngôn ngữ học vào nghiên cứu các lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học tự nhiên khác.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung
- Thời gian đào tạo: 2 năm
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
- Đối tượng và điều kiện dự tuyển
+ Thí sinh tốt nghiệp Đại học ngành đúng hoặc ngành gần với ngành dự tuyển:
- Ngành đúng và ngành phù hợp: Ngôn ngữ học, Văn học, Ngữ văn (cử nhân/sư phạm), Ngữ văn Việt Nam, Hán Nôm, Tiếng Việt (dành cho sinh viên nước ngoài), Ngôn ngữ Việt Nam (dành cho sinh viên nước ngoài).
- Ngành gần: Lí luận văn học, Lí luận và phê bình sân khấu, Biên kịch sân khấu, Lí luận và phê bình điện ảnh – truyền hình, Biên kịch điện ảnh – truyền hình, Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam, Việt Nam học, Lí luận và phương pháp dạy văn, Sáng tác văn học, Quốc tế học, Đông phương học, Đông Nam Á học, Trung Quốc học, Nhật Bản học, Hàn Quốc học, Khu vực Thái Bình Dương học, Văn hóa học, Văn hóa dân tộc, Văn hóa quần chúng, Du lịch, Nhân học, Triết học, Báo chí và Truyền thông, Quan hệ công chúng và Truyền thông, Châu Á học, Luật, Hành chính. Ngôn ngữ / Ngữ văn/ Văn học: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ý, Nhật, Hàn Quốc, Ả rập, Giáo dục ngôn ngữ/ Phương pháp giảng dạy tiếng Anh/ Pháp/ Nga/ Hoa/ Nhật/ Hàn.
- Ngành khác: Tất cả các ngành học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên khác.
+ Danh mục các môn học bổ sung kiến thức:
- Ngành gần: Ngôn ngữ học đại cương, Ngữ âm học tiếng Việt, Từ vựng học tiếng Việt, Ngữ pháp tiếng Việt, Ngôn ngữ học văn bản.
- Ngành khác thuộc lĩnh vực KHXH&NV: Ngôn ngữ học đại cương, Ngữ âm học tiếng Việt, Từ vựng học tiếng Việt, Ngữ pháp tiếng Việt, Ngôn ngữ học văn bản, Phong cách học tiếng Việt, Ngữ dụng học tiếng Việt, Ngữ nghĩa học tiếng Việt.
- Ngành khác không thuộc lĩnh vực KHXH&NV: Ngôn ngữ học đại cương, Ngữ âm học tiếng Việt, Từ vựng học tiếng Việt, Ngữ pháp tiếng Việt, Ngôn ngữ học văn bản, Phong cách học tiếng Việt, Ngữ dụng học tiếng Việt, Ngữ nghĩa học tiếng Việt, Loại hình học ngôn ngữ, Việt ngữ học và Lịch sử tiếng Việt.
- Hình thức dự tuyển
Điều kiện xét tuyển
+ Tuyển thẳng: người tốt nghiệp trình độ đại học trong hệ thống Đại học Quốc gia có ngành đúng với ngành đăng ký tuyển thẳng và và có năng lực ngoại ngữ được quy định, gồm:
- Người tốt nghiệp đại học chính quy chương trình kỹ sư với chương trình đào tạo từ 150 tín chỉ trở lên;
- Người tốt nghiệp đại học chính quy loại giỏi có điểm trung bình tích lũy từ 8.0 trở lên (theo thang điểm 10);
- Người tốt nghiệp đại học chính quy là thủ khoa của ngành;
- Người tốt nghiệp đại học đạt giải nhất, nhì, ba các kỳ thi Olympic sinh viên trong nước và ngoài nước.
+ Xét tuyển: người tốt nghiệp trình độ đại học ngành đúng, ngành gần với ngành đăng ký xét tuyển. (Đối với ngành gần cần hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức trước khi xét tuyển):
- Người tốt nghiệp đại học các chương trình đạt chuẩn kiểm định hoặc đánh giá theo các bộ tiêu chuẩn khu vực và quốc tế như AUN-QA, FIBAA.
- Người tốt nghiệp đại học chính quy từ các cơ sở đào tạo đạt chuẩn kiểm định hoặc đánh giá theo các bộ tiêu chuẩn khu vực và quốc tế như AUN-QA có điểm trung bình tích lũy từ 7.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);
- Người tốt nghiệp chương trình kỹ sư, cử nhân tài năng của Đại học Quốc gia;
- Người tốt nghiệp chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở một số trường đại học của Việt Nam, có điểm trung bình tích lũy từ 7.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);
- Người tốt nghiệp đại học chính quy ngành gần với ngành đăng ký xét tuyển, loại giỏi có điểm trung bình tích lũy từ 8.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);
- Sinh viên các ngành đào tạo liên thông từ trình độ đại học lên trình độ thạc sĩ của ĐHQG-HCM;
- Người tốt nghiệp đại học có chứng chỉ quốc tế GRE (The Graduate Record Examination) hoặc đạt kỳ thi đánh giá năng lực sau đại học của Đại học Quốc gia còn trong thời gian hiệu lực;
- Người nước ngoài.
(*) Thời gian tuyển thẳng và xét tuyển tối đa là 24 tháng tính từ ngày ký văn bằng tốt nghiệp đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển. Người đăng ký xét tuyển phải tham gia phỏng vấn trước tiểu ban chuyên môn.
(*) Khi nộp hồ sơ dự tuyển, người có văn bằng và bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng tiếng Việt và nộp kèm văn bản công nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục. Thông tin về đăng ký văn bằng do nước ngoài cấp xem tại đường link: https://cnvb.wordpress.com/
+ Điều kiện thi tuyển
- Các đối tượng không thuộc diện tuyển thẳng và xét tuyển tại Mục 1.
- Các môn thi tuyển: Ngoại ngữ, Ngôn ngữ học đại cương, Cơ sở Việt ngữ học
- Hồ sơ dự tuyển
+ Đơn xin dự thi
+ Lý lịch khoa học (có dán hình đóng dấu giáp lai, xác nhận của cơ quan công tác hoặc địa phương cư trú)
+ Giấy giới thiệu cơ quan (đối với những người làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp…)
+ 02 bản sao bằng tốt nghiệp Đại học (công chứng)
+ Bảng điểm bổ túc kiến thức (đối với thí sinh tốt nghiệp Đại học ngành gần, ngành khác)
+ Giấy chứng nhận đang công tác tại vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số, nạn nhân chất độc da cam (có xác nhận của UBND Tỉnh, Thành Phố)
+ Phiếu khám sức khỏe (của bệnh viện Đa Khoa có thời hạn không quá 06 tháng)
+ 02 phong bì (có dán tem, ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để Trường gửi giấy báo nhập học)
+ 02 ảnh (dán lên mẫu trong hồ sơ, ghi đầy đủ thông tin theo mẫu)
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Tổng tín chỉ tích lũy: 64 tín chỉ
Phần kiến thức chung: 8 tín chỉ
- Triết học: 04 tín chỉ
- Ngoại ngữ: 04 tín chỉ (60 tiết)
Phần kiến thức cơ sở và kiến thức ngành: 35 tín chỉ
- Học phần bắt buộc: 19 tín chỉ
- Học phần tự chọn: 22 tín chỉ
Luận văn 15 tín chỉ
|
STT |
Môn Học |
Tín chỉ |
|
Khối kiến thức chung (bắt buộc) |
8 |
|
|
1 |
Triết học |
4 |
|
2 |
Ngoại ngữ |
4 |
|
3 |
Lịch sử văn hóa Việt Nam (dành cho người nước ngoài) |
4 |
|
Khối kiến thức bắt buộc |
19 |
|
| 1 |
Các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ |
3 |
| 2 |
Âm vị học thực hành và âm vị học tiếng Việt |
2 |
| 3 |
Các bình diện của ngôn ngữ học đối chiếu |
2 |
| 4 |
Ngữ nghĩa học từ vựng và ngữ nghĩa học cú pháp |
2 |
| 5 |
Logic và ngôn ngữ |
2 |
| 6 |
Lịch sử ngôn ngữ học Châu Âu: Ferdinand de Saussure và Giáo trình ngôn ngữ học đại cương |
2 |
| 7 |
Ngôn ngữ văn chương và phong cách học |
2 |
| 8 |
Các vấn đề xã hội học của ngôn ngữ |
2 |
|
9 |
Từ loại và vấn đề từ loại trong tiếng Việt |
2 |
|
Các học phần lựa chọn |
22 |
|
|
|
Các vấn đề của ngôn ngữ học đại cương. |
2 |
|
|
Dụng học Việt ngữ. |
2 |
|
|
Ngữ pháp chức năng tiếng Việt. |
2 |
|
|
Trường phái ngôn ngữ học miêu tả Mỹ và ngôn ngữ học tạo sinh. |
2 |
|
|
Hành vi ngôn ngữ gián tiếp trong mối quan hệ với văn hóa giao tiếp. |
2 |
|
|
Ngôn ngữ học tri nhận: từ lý thuyết đến thực tiễn tiếng Việt. |
2 |
|
|
Loại hình học các ngôn ngữ và một số vấn đề về loại hình tiếng Việt và các ngôn ngữ đơn lập ở Đông Nam Á. |
2 |
|
|
Phương pháp so sáng lịch sử và phương pháp so sáng loại hình. |
2 |
|
|
Ngôn ngữ học văn hóa. |
2 |
| 10. |
Phương ngữ học địa lý và phương ngữ học xã hội. |
2 |
| 11. |
Lịch sử ngữ âm tiếng Việt. |
2 |
| 12. |
Từ điển học ứng dụng. |
2 |
| 13. |
Ngôn ngữ học trong biên tập xuất bản. |
2 |
| 14. |
Lý thuyết dịch. |
2 |
| 15. |
Ngôn ngữ học tâm lý: thụ đắc, lĩnh hội và sản sinh ngôn ngữ. |
2 |
| 16. |
Trật tự từ và trật tự từ trong tiếng Việt. |
2 |
| 17. |
Lịch sử ngôn ngữ học. |
2 |
| 18. |
Lịch sử Việt ngữ học. |
2 |
| 19. |
Ngôn ngữ và truyền thông. |
2 |
| 20. |
Các phương pháp phân tích ngữ pháp. |
2 |
|
|
Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. |
2 |
|
|
Các phương tiện tình thái tiếng Việt. |
2 |
| 23. |
Ngôn ngữ học máy tính. |
2 |
| 24. |
Ngôn ngữ học ngữ liệu. |
2 |
| 25. |
Các khuynh hướng và trường phái ngôn ngữ học hiện đại. |
2 |
| 26. |
Tiến trình nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt. |
2 |
| 27. |
Vấn đề từ trong tiếng Việt. |
2 |
| 28. |
Đồng nghĩa cú pháp. |
2 |
| 29. |
Ngôn ngữ học và ứng dụng ngôn ngữ trong đời sống. |
2 |
|
30. |
Luận văn |
15 |
HỌC PHÍ
- Tổng học phí của chương trình là : 25.792.000 VNĐ/ khóa (Học phí 403.000 VNĐ/ tín chỉ
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Tp.HCM
Địa chỉ: 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM