
687+ Giảng viên đào tạo

20.000+ sinh viên

77+ năm
.png)
69 chương trình đào tạo

99% sinh viên ra trường có việc làm ngay

• Năm 2010: Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã đến thăm và trao Danh hiệu Anh hùng lao động cho Trường.
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
Mục tiêu chung:
Chương trình nhằm đào tạo cở trình độ cao học về Giải tích toán học.
Mục tiêu cụ thể:
Học viên tốt nghiệp có trình độ chuyên môn vững vàng và nâng cao Giải tích toán học.
Học viên tốt nghiệp có năng lực sử dụng hiểu biết toán giải tích ứng dụng trong công việc.
Học viên tốt nghiệp có khả năng tiếp tục học tập phục vụ công việc.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO:
Hình thức đào tạo: Tập trung
Thời gian đào tạo: 2 năm
ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN:
Mọi công dân Việt Nam không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính đều có thể dự thi nếu đạt đủ các điều kiện dự tuyển.
Thí sinh là người nước ngoài được tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN:
Người dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải thỏa các điều kiện sau đây:
1. Về văn bằng tốt nghiệp đại học: Người dự tuyển phải thỏa 1 trong các điều kiện về văn bằng như sau:
a. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp thì được dự thi vào các ngành cao học tương ứng mà không cần học bổ túc kiến thức.
b. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành dự thi và phải hoàn thành kiến thức bổ sung các môn qui định.
c. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác với ngành dự thi và phải hoàn thành kiến thức chuyển đổi ngành như qui định.
Thí sinh thuộc đối tượng (b) và (c) nhưng chưa có tên ngành thì nộp bảng điểm tốt nghiệp cho phòng ĐT SĐH để Nhà trường xét môn học bổ sung và môn học chuyển đổi.
Ghi chú: Người có bằng tốt nghiệp đại học do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải có giấy chứng nhận về văn bằng tốt nghiệp của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng- Bộ GDĐT
2.Nơi đào tạo, hệ đào tạo, xếp loại tốt nghiệp: không xét.
3.Về kinh nghiệm công tác chuyên môn: Không xét thâm niên công tác
4. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận.
5. Có đủ sức khỏe để học tập.
6. Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của thông báo này
HÌNH THỨC DỰ TUYỂN:
Thi tuyển
+ Môn Toán cơ bản
+ Môn Giải tích cơ sở
+ Môn Ngoại ngữ
HỒ SƠ DỰ TUYỂN:
Thí sinh liên hệ đăng ký mua hồ sơ tại phòng đào tạo Sau đại học, trường ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc Gia Tp.HCM.
Lệ phí đăng ký dự thi: 60.000đ/ thí sinh
Lệ phí thi:
- Thí sinh được miễn thi ngoại ngữ : 240.000đ/ thí sinh/ 2 môn CB-CS
- Thí sinh không được miễn thi ngoại ngữ : 360.000đ/ thí sinh/ 3 môn CB-CS-NN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
| Stt | Mã môn học | Tên môn học | Số tín chỉ | ||
| Tổng số | LT | TH,TN,TL | |||
| A | Phần kiến thức chung | 3 | 3 | 0 | |
| 1 | MTR | Triết học | 3 | 3 | 0 |
| 2 | MNN | Ngoại ngữ | |||
| B | Phần kiến thức cơ sở và chuyên ngành | ||||
| B.1 | Môn học bắt buộc | ||||
| Phương thức 2 | 14 | ||||
| 1 | MNC | Phương pháp Nghiên cứu Khoa học | 2 | 2 | |
| 2 | MTT001 | Giải tích hàm nâng cao | 4 | 3 | 1 |
| 3 | MTT006 | Đại số tuyến tính nâng cao | 4 | 3 | 1 |
| 4 | MTT013 | Giải tích thực | 4 | 3 | 1 |
| Phương thức 3 | 18 | ||||
| 1 | MNC | Phương pháp Nghiên cứu Khoa học | 2 | 2 | |
| 3 | MTT006 | Đại số tuyến tính nâng cao | 4 | 3 | 1 |
| 4 | MTT013 | Giải tích thực | 4 | 3 | 1 |
| 5 | MTT129 | Phương pháp giảng dạy tích cực | 4 | 3 | 1 |
| B.2 | Môn học tự chọn | ||||
| 1 | MTT086 | Bài toán ngược | 4 | 3 | 1 |
| 2 | MTT088 | Giải tích phi tuyến | 4 | 3 | 1 |
| 3 | MTT090 | Giải tích phức | 4 | 3 | 1 |
| 4 | MTT091 | Giải tích phức nâng cao | 4 | 3 | 1 |
| 5 | MTT092 | Giải tích số | 4 | 3 | 1 |
| 6 | MTT093 | Hệ luật bảo toàn hyperbolic phi tuyến | 4 | 3 | 1 |
| 7 | MTT094 | Lý thuyết ổn định | 4 | 3 | 1 |
| 8 | MTT095 | Phép tính biến phân | 4 | 3 | 1 |
| 9 | MTT096 | Phương pháp số giải phương trình vật lý toán | 4 | 3 | 1 |
| 10 | MTT097 | Phương trình đạo hàm riêng | 4 | 3 | 1 |
| 11 | MTT098 | Phương trình toán lý nâng cao | 4 | 3 | 1 |
| 12 | MTT099 | Phương trình vi phân | 4 | 3 | 1 |
| 13 | MTT100 | Seminar giải tích | 4 | 3 | 1 |
| 14 | MTT102 | Giải tích trên đa tạp | 4 | 3 | 1 |
| 15 | MTT103 | Tối ưu và bài toán cân bằng | 4 | 3 | 1 |
| 16 | MTT104 | Phương pháp số trong tối ưu | 4 | 3 | 1 |
| 17 | MTT105 | Bài toán không chỉnh | 4 | 3 | 1 |
| 18 | MTT128 | Phương trình elliptic | 4 | 3 | 1 |
| Phương pháp giảng dạy tích cực (không tính | |||||
| 19 | MTT129 | vào yêu cầu số tín chỉ chuyên môn tự chọn tối thiểu- đối với PT2) | 4 | 3 | 1 |
| 20 | Các môn tự chọn khác | ||||
| 21 | Các môn thuộc các chuyên ngành khác của Khoa Toán (*) | ||||
| C | Luận văn | ||||
ĐÁNH GIÁ:
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ Toán Giải tích, học viên bắt buộc phải đạt được những yêu cầu đánh giá sau:
Về kiến thức chuyên môn, năng lực chuyên môn:
Chương trình nghiên cứu và Chương trình định hướng nghiên cứu:
- Có hiểu biết nền tảng toán giải tích. Tiếp xúc với một số chuyên ngành toán giải tích.
- Có hiểu biết chi tiêt trong một số chuyên ngành của toán giải tích. Đạt trình độ hiểu biết đương thời (ở phạm vi quốc tế) trong một đề tài toán giải tích.
Chương trình định hướng ứng dụng:
- Có hiểu biết nền tảng toán giải tích. Tiếp xúc với một số chuyên ngành toán giải tích.
- Có hiểu biết chi tiêt trong một chuyên ngành của toán giải tích. Có năng lực khảo sát ứng dụng toán học vào một vấn đề cụ thể.
Về kỹ năng:
Chương trình nghiên cứu và Chương trình định hướng nghiên cứu:
- Kỹ năng nghiên cứu: Hình thành và rèn luyện các kỹ năng nghiên cứu, trình bày và công bố kết quả khoa học.
- Kỹ năng mềm: Hình thành và rèn luyện các kỹ năng tự học, hợp tác, sử dụng các công cụ hỗ trọ nghiên cứu.
Chương trình định hướng ứng dụng:
- Kỹ năng nghiên cứu:Hình thành và rèn luyện các kỹ năng nghiên cứu, trình bày khoa học.
- Kỹ năng mềm: Hình thành và rèn luyện các kỹ năng tự học, hợp tác, truyền bá kiến thức khoa học, và sử dụng các công cụ hỗ trợ.
Về phẩm chất đạo đức và nghề nghiệp:
- Về đạo đức, ý thức cá nhân và thái độ phục vụ nghề nghiệp: Có thái độ tích cực và tính trung thực trong nghiên cứu khoa học; có tinh thần kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, sang tạo…; phục vụ tận tâm và khách quan;
- Về nghề nghiệp: Luôn yêu nghề, có tính trung thực, thái độ khách quan, có tinh thần trách nhiệm, có bản lĩnh và tác phong khoa học đối với nghề nghiệp.
Trình độ ngoại ngữ:
- Học viên đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (tương đương B1 theo CEFR).
TỐT NGHIỆP
Triển vọng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp:
- Giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung học, các trung tâm văn hóa.
- Làm nghiên cứu ở các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu.
- Làm việc cho các doanh nghiệp công nghệ có sử dụng ccas công cụ toán học, như cơ học tính toán, thống kê, tính toán tài chính, qui hoạch, xử lý dữ liệu lớn,…
- Làm những việc cần năng lực phân tích xử lí những vấn đề phức tạp mà ở đó các phương pháp toán học có hiệu quả, như trong các ngành khoa học, kỹ thuật, kinh tế, hoạch định chính sách,…
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
Người tốt nghiệp có khả năng tự trao dồi nâng cao trình độ, có khả năng tự học tập, nghiên cứu để áp dụng vào thực tiễn công việc. Một số người sau khi tốt nghiệp có khả năng học tiếp ở bậc nghiên cứu sinh.
Đại học Khoa học tự nhiên - ĐHQG TP.HCM
Địa chỉ: 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, Tp.HCM
-
Khóa học này có ưu đãi học bổng hay giảm học phí gì không nhỉ-
Bạn ơi bên mình đã liên hệ với bạn rồi ý,bạn còn cần gì nữa không :D
-
-
Khóa học này học có khó không vậy mọi người-
Không khó lắm đâu bạn,mình chỉ cần cố hết sức là sẽ đạt được thôi
-
-
Tôi muốn tìm hiểu thêm về học phí và các loại học bổng nữa ạ-
Bạn ơi bên mình đã liên hệ với bạn rồi ý,bạn còn cần gì nữa không :D
-