
Thành lập năm 1945

Đại học hàng đầu về Khoa học xã hội và nhân văn

109 Giáo sư, Phó Giáo sư 134 Tiến sĩ 115 Thạc sĩ
.png)
Thiết lập quan hệ với hơn 200 trường trên thế giới

Trên 90% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp

Tự kiểm định
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
- Mục tiêu chung
- Mục tiêu chung của chương trình là đào tạo những người nghiên cứu và hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại có trình độ cao về lý luận và năng lực thực hành phù hợp, có khả năng nghiên cứu độc lập, khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề mới có liên quan đến lĩnh vực đối ngoại.
- Mục tiêu cụ thể
- Cung cấp kiến thức hệ thống và nâng cao về lý thuyết quan hệ quốc tế, về những vấn đề cơ bản của quan hệ quốc tế trong lịch sử cũng như hiện tại, những vấn đề toàn cầu và khu vực, về xu hướng phát triển của thế giới;
- Cung cấp kiến thức hệ thống và nâng cao về những vấn đề đường lối đối ngoại của Cách mạng Việt Nam, lịch sử quan hệ đối ngoại của Việt Nam, đặc biệt là trong thời kỳ Đổi mới;
- Rèn luyện phương pháp nghiên cứu các vấn đề quốc tế, các vấn đề đối ngoại của Việt Nam để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và nêu lên những dự báo, kiến nghị;
- Nâng cao trình độ hiểu biết và kỹ năng nghiên cứu các vấn đề quốc tế, kỹ năng vận dụng lý luận và phương pháp vào thực tiễn của công tác đối ngoại và những công việc liên quan đến hợp tác quốc tế của đất nước hay của cơ quan;
- Có thể phát huy năng lực trong các lĩnh vực công tác về quan hệ quốc tế thuộc các cơ quan đối ngoại ở trung ương và địa phương, các trường đại học và viện nghiên cứu, các cơ quan an ninh và thông tấn báo chí, các cơ sở văn hóa và dịch vụ, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài...
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Hình thức đào tạo: Tập trung
- Thời gian đào tạo: 2 năm
ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
- Văn bằng:
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Quốc tế học, Quan hệ quốc tế hoặc phù hợp với ngành Quốc tế học;
- Hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các ngành: Lịch sử, Triết học, Kinh tế học, Luật học, Chính trị học, Châu Á học/Đông Phương học, Việt Nam học, Xã hội học, Văn hóa học, Nhân học, Tôn giáo học, Báo chí học, Quan hệ công chúng, Thông tin đối ngoại, Chính sách công, Công tác xã hội, …sau khi đã học bổ sung kiến thức (26 tín chỉ) để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp đại học ngành Quốc tế học;
- Kinh nghiệm công tác chuyên môn:
- Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp;
- Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần phải học qua lớp bổ sung kiến thức và được cấp chứng chỉ.
DANH MỤC CÁC NGÀNH PHÙ HỢP, NGÀNH GẦN:
- Ngành gần: Lịch sử, Triết học, Kinh tế học, Luật học, Chính trị học, Châu Á học/Đông Phương học, Việt Nam học, Xã hội học, Văn hóa học, Nhân học, Tôn giáo học, Báo chí học, Quan hệ công chúng, Thông tin đối ngoại, Chính sách công, Công tác xã hội.
CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN TRONG TUYỂN SINH
Thí sinh được ưu tiên trong tuyển sinh thuộc những đối tượng sau:
- Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên ( tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 ( theo phân chia khu vực tuyển sinh THPT quốc gia hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
- Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ( tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
- Con liệt sĩ
- Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động
- Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học
Các đối tượng ưu tiên: phải có đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của Đại học Quốc Gia Hà Nội
Mức ưu tiên: Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên ( gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ ( thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ và cộng 01 điểm ( thang điểm 10) cho môn thi cơ bản hoặc 15 điểm ( thang điểm 150) cho môn thi đánh giá năng lực.
HÌNH THỨC DỰ TUYỂN:
Hình thức dự tuyển: Xét tuyển hồ sơ và thi tuyển
Môn thi tuyển sinh:
- Môn thi Cơ bản: Lịch sử Quan hệ quốc tế.
- Môn thi Cơ sở: Quan hệ đối ngoại Việt Nam từ năm 1945 đến nay.
- Môn Ngoại ngữ: Một trong 5 thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức.
DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG KIẾN THỨC
|
TT |
TÊN HỌC PHẦN |
SỐ TÍN CHỈ |
|
1 |
|
3 |
|
2 |
|
3 |
|
3 |
|
3 |
|
4 |
|
3 |
|
5 |
|
3 |
|
6 |
|
3 |
|
7 |
|
2 |
|
8 |
|
2 |
|
9 |
|
2 |
|
10 |
|
2 |
|
|
Tổng cộng |
26 |
HỒ SƠ DỰ TUYỂN:
Việc đăng ký dự thi tuyển sinh thạc sĩ ở Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhăn văn được thực hiện trực tuyến. Phần mềm đăng ký dự thi do Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Thông tin, ĐHQGHN xây dựng và được sử dụng thống nhất trong toàn ĐHQGHN.
Nhiệm vụ của thí sinh:
- Truy cập vào cổng đăng kí tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN và thực hiện đăng kí dự thi trực tuyến theo hướng dẫn. Thí sinh phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong các thông tin khai báo.
Thời gian đăng kí dự tuyển online:
- Đợt1: từ 8h00 ngày 20/01 đến 17h00 ngày 11/4
- Đợt 2: từ 8h00 ngày 27/4 đến 17h00 ngày 05/9
- Nộp lệ phí tuyển sinh đầy đủ theo quy định.
Lưu ý:
- Thí sinh không đăng ký trực tuyến sẽ không đủ điều kiện để dự thi tuyển sinh.
- Trong thời gian 48 giờ sau khi đăng kí (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ), nếu thí sinh không nhận được thông tin phản hồi, đề nghị liên hệ lại với bộ phận tuyển sinh để kiểm tra kết quả đăng kí dự tuyển.
- Thí sinh dự thi thạc sĩ nộp hồ sơ sau khi có kết quả trúng tuyển và giấy báo nhập học.
- Hội đồng tuyển sinh Sau đại học của Nhà trường sẽ xem xét hủy bỏ kết quả trúng tuyển của thí sinh nếu các thông tin đăng ký dự thi sai lệch với hồ sơ nhập học mà không đáp ứng tiêu chuẩn dự thi.
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO:
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 64 tín chỉ, trong đó:
- Khối kiến thức chung (bắt buộc): 8 tín chỉ
- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 36 tín chỉ
- Bắt buộc: 16 tín chỉ
- Lựa chọn: 20/40 tín chỉ
- Luận văn thạc sĩ: 20 tín chỉ
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
|
TT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ: |
Mã học phần tiên quyết |
||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Tự học |
|||||
|
I. Khối kiến thức chung |
8 |
|
|
|
|
||
|
1. |
PHI 5002 |
|
4 |
60 |
0 |
0 |
|
|
2. |
Ngoại ngữ cơ bản (*) |
4 |
30 |
30 |
0 |
|
|
|
|
ENG 5001 |
|
|
|
|
|
|
|
RUS 5001 |
|
|
|||||
|
CHI 5001 |
|
|
|||||
|
FRE 5001 |
|
|
|||||
|
GER 5001 |
|
|
|||||
|
II. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành |
36 |
|
|
|
|
||
|
II.1. Các học phần bắt buộc (Compulsory Subjects) |
16 |
|
|
|
|
||
|
3. |
ITS 6001 |
|
4 |
40 |
0 |
20 |
|
|
4. |
ITS 6009 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
5. |
ITS 6010 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
6. |
ITS 6019 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
7. |
ITS 6020 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
II.2. Các học phần lựa chọn (Elective Subjects) |
20/40 |
|
|
|
|
||
|
8. |
ITS 6002 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
9. |
ITS 6004 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
10. |
ITS 6005 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
11. |
ITS 6006 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
12. |
ITS 6007 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
13. |
ITS 6008 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
14. |
ITS 6011 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
15. |
ITS 6013 |
|
2 |
20 |
0 |
10 |
|
|
16. |
ITS 6014 |
|
2 |
20 |
0 |
10 |
|
|
17. |
ITS 6017 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
18. |
ITS 6018 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
19. |
ITS6021 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
20. |
ITS6022 |
|
3 |
30 |
0 |
15 |
|
|
21. |
ENG 6001 |
|
3 |
15 |
15 |
15 |
|
|
III. |
ITS 7201 |
Luận văn (Thesis) |
20 |
|
|
||
|
Cộng (Total) |
64 |
|
|
|
|
||
ĐÁNH GIÁ:
- Yêu cầu đánh giá
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ Quan hệ quốc tế của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQGHN, học viên bắt buộc phải đạt được những yêu cầu đánh giá sau:
- Về kiến thức
Kiến thức chung
- Nắm vững thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin;
- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Kiến thức nhóm chuyên ngành
- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;
- Nắm vững những tri thức nền tảng, cốt lõi về quan hệ quốc tế như lý thuyết và lý luận quan hệ quốc tế cũng như sử dụng được phương pháp đa ngành, liên ngành trong nghiên cứu quan hệ quốc tế. Có cái nhìn toàn diện về quan hệ quốc tế và có khả năng vận dụng các tri thức đó trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn.
Kiến thức chuyên ngành
- Nắm vững những tri thức chuyên sâu về quan hệ quốc tế như chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam và tình hình quan hệ quốc tế của thế giới hiện nay. Có khả năng phân tích và kiến giải được các hiện tượng và vấn đề trong quan hệ quốc tế. Có khả năng vận dụng các tri thức nói trên vào nghiên cứu và trong các công việc liên quan đến hoạt động đối ngoại.
Yêu cầu đối với luận văn tốt nghiệp
- Đề tài luận văn phải là một vấn đề khoa học thuộc lĩnh vực quan hệ quốc tế;
- Luận văn là kết quả lao động của chính học viên và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu của người khác;
- Nội dung luận văn thể hiện được các kiến thức về lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực quan hệ quốc tế;
- Kết quả của luận văn thể hiện được khả năng vận dụng phương pháp nghiên cứu và kiến thức chuyên ngành quan hệ quốc tế.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn.
- Về kỹ năng
Kỹ năng nghề nghiệp
- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;
- Có khả năng tham gia giảng dạy trong lĩnh vực quan hệ quốc tế;
- Có khả năng nghiên cứu và làm việc một cách chủ động và độc lập;
- Có khả năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề một cách khoa học;
- Có khả năng tổ chức nghiên cứu và xây dựng kế hoạch làm việc;
- Có khả năng nắm bắt, cập nhật, tập hợp, thu thập và xử lý thông tin một cách khoa học trong các vấn đề liên quan đến chuyên ngành đào tạo;
- Có khả năng tư duy logic, tư duy hệ thống, tư duy liên ngành và đa ngành;
- Có tư duy phê phán;
- Có kỹ năng phân tích sâu các vấn đề liên quan đến quan hệ quốc tế và quan hệ đối ngoại của Việt Nam;
- Có khả năng vận dụng kiến thức vào nghiên cứu và trong công việc một cách chủ động, linh hoạt và khoa học;
- Có kỹ năng thuyết trình và tranh luận khoa học.
Kỹ năng bổ trợ
- Có kỹ năng làm việc theo nhóm như duy trì và phát triển nhóm cũng như quan hệ với các nhóm khác;
- Có kỹ năng giao tiếp bằng văn bản và các phương tiện truyền thông, giao tiếp với các cá nhân và tổ chức;
- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ;
- Có kỹ năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành trong đọc tài liệu và trình bày vấn đề.
- Về phẩm chất đạo đức
Trách nhiệm công dân
- Là một công dân tốt, có các phẩm chất đạo đức xã hội như có lòng yêu nước, có ý thức phục vụ nhân dân, có trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng, có ý thức chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật và chính sách của nhà nước, …
Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ
- Có đạo đức tốt, nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp...;
- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp như trung thực và trách nhiệm trong công việc, có ý thức cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có tinh thần độc lập trong công việc và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức dân tộc;
- Có phẩm chất đạo đức cá nhân như có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức tốt, năng động, tự chủ, chính trực, có ý thức phản biện, có tinh thần cầu tiến.
Thái độ tích cực, yêu nghề
- Say mê, tận tâm với công việc. Luôn tích cực, chủ động đóng góp ý kiến và sáng tạo trong công việc…
TỐT NGHIỆP:
- Điều kiện tốt nghiệp
Học viên được xét công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ nếu có đủ các điều kiện sau:
- Trong thời gian học tập của khóa học;
- Đạt yêu cầu bảo vệ thành công luận văn;
- Đã nộp bản luận văn, tóm tắt luận văn, kèm theo đĩa compact (CD) ghi toàn bộ nội dung luận văn, tóm tắt luận văn, giới thiệu luận văn bằng tiếng Việt và tiếng Anh kèm theo phần mềm để đọc các nội dung đó (nếu cần) cho Trung tâm Thông tin Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội để đưa vào cơ sở dữ liệu số hóa;
- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, học viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Học viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp chứng nhận điểm các học phần đã hoàn thành trong chương trình đào tạo và được cấp các chứng chỉ theo các khối kiến thức đã hoàn thành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo cấp chứng nhận điểm học phần và chứng chỉ khối kiến thức cho học viên.
- Triển vọng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp
- Nghiên cứu, giảng dạy về các vấn đề quốc tế tại những cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu;
- Nghiên cứu và phân tích các vấn đề quốc tế tại các cơ quan báo chí – truyền thông trong và ngoài nước cũng như các công ty tư vấn có liên quan đến hoạt động đối ngoại của quan hệ quốc tế;
- Làm công tác đối ngoại tại các cơ quan ngoại giao ở trung ương và địa phương, các vụ hợp tác quốc tế thuộc các Bộ, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan an ninh quốc phòng,...;
- Làm việc trong các cơ quan đại diện của nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài, các liên doanh và doanh nghiệp tư nhân.
- Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ Quan hệ quốc tế có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy; hoặc tham gia hoạt động thực tiễn; hoặc có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN
Địa chỉ: số 336 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội.
-
Sau khi ra trường có được đàm bảo việc làm không admin-
Có chứ bạn ơi, đây là trường học có uy tín mà :D
-
-
Có thể phát huy năng lực trong các lĩnh vực công tác về quan hệ quốc tế thuộc các cơ quan đối ngoại ở trung ương và địa phương-
Đúng rồi đó bạn :D
-
-
Nâng cao trình độ hiểu biết và kỹ năng nghiên cứu các vấn đề quốc tế, kỹ năng vận dụng lý luận và phương pháp vào thực tiễn của công tác đối ngoại-
Cảm ơn bạn đã chọn khóa học này :D
-