- Ngành Kỹ thuật Môi trường (tên tiếng Anh là Environmental Engineering) là ngành học ứng dụng các kỹ thuật và công nghệ xử lý, ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đồng thời sử dụng các phương pháp Hóa – Lý - Sinh học để thu hồi, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải. Bên cạnh đó, ngành Kỹ thuật Môi trường giúp người học có khả năng đề xuất các biện pháp quản lý trong công tác bảo vệ môi trường sống và sự phát triển bền vững của xã hội.
- Chương trình đào tạo Thạc Sỹ ngành Kỹ thuật Môi trường trang bị cho học viên khả năng nâng cao kiến thức về lĩnh vực kỹ thuật môi trường sau đại học. Học viên có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có kinh nghiệm cũng như năng lực về giải pháp kỹ thuật cho các vấn đề môi trường trong bối cảnh tăng trưởng của các ngành công nghiệp song song với mục tiêu phát triển bền vững. Học viên được trang bị trở thành các chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường với kỹ năng nghề nghiệp cao để đạt được vị trí lãnh đạo trong quá trình phát triển nghề nghiệp.
- Sau khi tốt nghiệp, Thạc sỹ Kỹ thuật môi trường có thể hoạt động và làm việc tại các vị trí như: Cán bộ giảng dạy Công nghệ kỹ thuật môi trường / Kỹ Thuật Môi Trường trong các trường đại học và cao đẳng; Cán bộ nghiên cứu trong các viện, các trung tâm, các công ty, các nhà máy xí nghiệp sản xuất; Cán bộ nghiên cứu tại công ty, phát triển sản phẩm trong các phòng kỹ thuật, phòng R&D, phòng QA/QC… của các công ty sản xuất/thương mại/dịch vụ có liên quan đến lĩnh vực Kỹ thuật Môi trường; Nghiên cứu sinh (Tiến Sỹ) tại các trường đại học trong và ngoài nước.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Hình thức đào tạo: chính quy áp dụng cho chương trình định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng. Hình thức đào tạo vừa học vừa làm chỉ áp dụng cho chương trình định hướng ứng dụng.
Thời gian đào tạo: 1,5 năm.
ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Đối tượng và điều kiện dự tuyển
- Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học ngành phù hợp. Đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu có kết quả xếp hạng tôt nghiệp đại học từ loại khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên đến lĩnh vực sẽ học tập và nghiên cứu.
- Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, thể hiện qua một trong các minh chứng sau:
- a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
- b) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do chính cơ sở đào tạo cấp trong thời gian không quá 02 năm mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
- c) Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục I của Quy chế này hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
- d) Đạt yêu cầu kỳ thi đánh giá năng lực đầu vào Anh văn tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Trường ĐH SPKT TP.HCM tổ chức.
- Ứng viên dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; ngoài ra phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Phụ lục 1) còn hiệu lực 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
- Đối với ngành quản lý giáo dục, ứng viên phải có xác nhận về kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc tối thiểu 01 năm.
- Ứng viên thuộc những trường hợp không phải ngành phù hợp được yêu cầu phải hoàn thành học bổ sung trước khi nộp hồ sơ xét tuyển.
Hình thức dự tuyển
- Tuyển sinh các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng hình thức xét tuyển
- Đối với thí sinh chưa có bằng cấp/chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định sẽ tham gia và đạt yêu cầu kỳ thi đánh giá năng lực đùa vào Anh văn tương đương Bậc 3 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do trường ĐHSPKT TP.HCM tổ chức.
Hồ sơ dự tuyển
- 1. Đơn đăng ký dự tuyển (theo mẫu);
- 2. Bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học (có công chứng);
- 3. 01 bảng điểm đại học (có công chứng) và bảng điểm cao đẳng/trung cấp (nếu học liên thông);
- 4. 03 tấm ảnh (3 x 4) mới chụp (đối với thí sinh đăng ký thi đánh giá năng lực tiếng Anh, thi sinh không thi tiếng Anh không phải nộp hình);
- 5. Bản sao công chứng giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có - theo mẫu);
- 6. Bản photo giấy chuyển tiền lệ phí xét tuyển và lệ phí dự thi môn tiếng Anh (trường hợp thi sinh có chứng chỉ tiếng Anh, không phải đóng lệ phí dự thi môn tiếng Anh).
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
|
I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (BẮT BUỘC) |
|
|
1 |
Triết học Philosophy |
|
2 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học Research Methodology and Theory of Science |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH |
|
|
1. BẮT BUỘC |
|
|
3 |
Quá trình hóa học và vật lý trong kỹ thuật môi trường Chemical and Physical Processes in Environmental Engineering |
|
4 |
Quá trình sinh học trong kỹ thuật môi trường Biological processes in Envinronmental Engineering |
|
2. TỰ CHỌN |
|
|
5 |
Động lực học môi trường Environmental Chemodynamics |
|
6 |
Phân tích hiện đại trong kỹ thuật môi trường Advanced analysis techniques in environmental engineering |
|
7 |
Công nghệ và vật liệu nano trong Kỹ Thuật Môi Trường Nano Material and Nano Technology in Environmental Engineering |
|
8 |
Phương pháp thống kê và tối ưu hóa nâng cao trong Kỹ Thuật Môi Trường Advanced Statistical and Optimization Methods in Environmental Engineering |
|
II. KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH |
|
|
1. BẮT BUỘC |
|
|
9 |
Chuyên đề / Chuyên đề 1/ Chuyên đề 2 Special Project / Special Project 1/ Special Project 2 |
|
10 |
Quá trình và Công nghệ Xử lý Nước nâng cao Advanced water treatment processes and technologies |
|
11 |
Kỹ thuật ngăn ngừa và xử lý khí thải nâng cao Advanced air pollution prevention and treatment |
|
2. TỰ CHỌN |
|
|
12 |
Kỹ thuật chuyển hóa năng lượng từ chất thải Energy conversion engineering from waste |
|
13 |
Công nghệ tiên tiến trong kỹ thuật môi trường Inovative and emerging technologies in Environmental Engineering |
|
14 |
Kỹ thuật xử lý và quản lý chất thải nguy hại nâng cao Advanced hazardous waste engineering and management |
|
15 |
Công cụ kỹ thuật trong đánh giá rủi ro môi trường Engineering tools for environmental risk assessment |
|
16 |
Kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp Techniques for industrial pollution prevention |
|
III. LUẬN VĂN |
|
|
17. |
Luận văn Thạc Sỹ Master’s Thesis in Environmental Engineering |
HỌC PHÍ
- Học phí dự kiến: 900.000đ/ tín chỉ
- Học phí toàn khóa: 32.400.000 vnđ
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM
Địa chỉ: 1 Đ. Võ Văn Ngân, Linh Chiểu, Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh