Chương trình đào tạo thạc sĩ Khoa học Máy tính là chương trình đào tạo chuyên sâu, tiên tiến về khoa học và kỹ thuật trong lĩnh vực Máy tính và Công nghệ Thông tin. Chương trình là một hệ thống đào tạo mở, luôn được cập nhật, điều chỉnh phù hợp với xu thế phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu việc làm ngày càng đòi hỏi chất lượng cao của xã hội.
Văn bằng Thạc sĩ Khoa học Máy tính có thể mở ra rất nhiều cơ hội làm việc mới mẻ và hấp dẫn. Người tốt nghiệp thạc sĩ Khoa học Máy tính có khả năng đáp ứng tốt ở nhiều vị trí công việc khác nhau trong các lĩnh vực nghề nghiệp liên quan đến phát triển, ứng dụng và triển khai các hệ thống xử lý và tính toán dựa trên máy tính, bạn có thể thiết kế và phân tích các hệ thống máy tính mới, nghiên cứu về robot và thậm chí trí thông minh nhân tạo
Chương trình đào tào Thạc sĩ Khoa học máy tính của trường Đại học Thăng Long được xây dựng nhằm cung cấp cho học viên kiến thức rộng về lĩnh vực Công nghệ Thông tin nói chung, và chuyên sâu một số lĩnh vực hẹp, như Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Trí tuệ nhân tạo, Xử lý ảnh, Kiểm nghiệm phần mềm, Mạng và truyền thông, Mô hình hóa hình học… cũng như giúp học viên rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu và học hỏi.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Hình thức đào tạo: tập trung
Thời gian đào tạo: 18 tháng (3 học kỳ)
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Đối tương, điều kiện tuyển sinh:
- Thí sinh tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học ngành phù hợp; thí sinh đăng ký chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu tốt nghiệp hạng khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực học tập, nghiên cứu.
- Đối với ngành Khoa học máy tính: thí sinh tốt nghiệp đại học ngành gần hoặc ngành khác với ngành đào tạo phải học bổ sung kiến thức
- Đối với ngành Y tế công cộng, Quản lý bệnh viện: thí sinh tốt nghiệp đại học ngành gần hoặc ngành khác với ngành đào tạo phải học bổ sung kiến thức và có tối thiểu 1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tương ứng.
- Đối với ngành Điều dưỡng: thí sinh tốt nghiệp đại học các ngành Điều dưỡng, hộ sinh có thời gian công tác trong ngành từ 1 năm trở lên tính đến hết hạn nộp hồ sơ.
- Thí sinh phải có bằng tốt nghiệp đại học do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận bằng văn bản theo quy định của Bộ GD&ĐT
Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển
- Ngành Khoa học máy tính: Tiếng Anh, Toán rời rạc (môn cơ bản), Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (Môn cơ sở);
- Ngành Y tế công cộng: Tiếng Anh, Toán thống kê y sinh học (môn cơ bản); Sức khỏe môi trường (môn cơ sở);
- Ngành Điều dưỡng: Tiếng Anh, Sinh lý học (môn cơ bản), Chăm sóc sức khỏe tổng hợp (môn cơ sở).
Hồ sơ đăng ký dự thi
- Phiếu đăng ký dự thi
- Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của địa phương hoặc đơn vị công tác).
- Giấy khai sinh (bản sao công chứng)
- Bằng tốt nghiệp đại học (bản sao công chứng)
- Bảng điểm tốt nghiệp (bản sao công chứng)
- Công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu (nếu đăng ký dự thi chương trình định hướng nghiên cứu)
- Giấy xác nhận thâm niên công tác
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe để học tập do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
- 2 ảnh 3x4 mới chụp không quá 6 tháng
- Lệ phí đăng ký: 800.000/1 hồ sơ
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
- Chương trình đào tạo Thạc sĩ Khoa học máy tính có thời lượng 60 tín chỉ. Chương trình đào tạo được cấu trúc gồm 4 phần chính:
|
TT |
TÊN HỌC PHẦN |
SỐ TÍN CHỈ |
|
P1 |
Phần kiến thức chung Gồm các học phần bắt buộc theo quy định của Bộ Gi áo dục – Đào tạo (Triết học; phương pháp luận nghiên cứu khoa học). |
6 tín chỉ (2 học phần) |
|
P2 |
Phần kiến thức cơ sở: - Các học phần bắt buộc gồm 12 tín chỉ (4 tín chỉ) - Các học phần tự chọn gồm 8 tín chỉ, được chọn 4 trong 7 học phần |
20 tín chỉ |
|
P3 |
Phần kiến thức chuyên ngành: - Nhóm học phần bắt buộc: 14 tín chỉ (5 học phần) - Nhóm học phần tự chọn: 8 tín chỉ được lựa chọn trong danh sách các học phần bám sát yêu cầu thay đổi của khoa học và công nghệ, nhằm mang lại những kiến thức mới nhất cho người học |
22 tín chỉ |
|
P4 |
Luận văn Là đề tài luận văn học viên phải hoàn thành và phải bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn vào cuối khóa học |
12 tín chỉ |
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
|
STT |
Tên học phần |
Mã học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ (LT/BT) |
|
A |
Phần kiến thức chung |
6 |
||
|
1 |
Triết học |
GK504 |
3 |
32/13 |
|
2 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
GK505 |
3 |
30/15 |
|
B |
Phần kiến thức cơ sở |
20 |
||
|
I |
Các học phần bắt buộc |
12 |
||
|
1 |
Tiếng Anh |
PH563 |
3 |
30/15 |
|
2 |
Kiến trúc máy tính |
CS500 |
3 |
36/09 |
|
3 |
Lập trình hướng đối tượng nâng cao |
CS509 |
3 |
30/15 |
|
4 |
Thiết kế và phân tích thuật toán |
CS504 |
3 |
40/05 |
|
II |
Các học phần tự chọn (chọn 4 trong 7 học phần) |
8 |
||
|
1 |
Một số phương pháp tối ưu hoá |
CS510 |
2 |
25/05 |
|
2 |
Xử lý song song |
CS511 |
2 |
26/04 |
|
3 |
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên |
CS512 |
2 |
30/00 |
|
4 |
Phân tích thống kê dữ liệu |
CS513 |
2 |
25/05 |
|
5 |
Hệ hỗ trợ quyết định |
CS514 |
2 |
26/04 |
|
6 |
Công nghệ thiết kế phần mềm |
CS515 |
2 |
25/05 |
|
7 |
Đánh giá chất lượng phần mềm |
CS505 |
2 |
25/05 |
|
C |
Phần kiến thức chuyên ngành |
22 |
||
|
I |
Các học phần bắt buộc |
14 |
||
|
1 |
Cơ sở dữ liệu đa phương tiện |
CS506 |
3 |
35/10 |
|
2 |
Khai phá dữ liệu và phát hiện tri thức |
CS507 |
3 |
40/05 |
|
3 |
Lý thuyết mờ và ứng dụng |
CS508 |
3 |
30/15 |
|
4 |
An toàn bảo mật thông tin |
CS501 |
2 |
25/05 |
|
5 |
Trí tuệ nhân tạo nâng cao |
CS503 |
3 |
40/05 |
|
II |
Các học phần tự chọn (chọn 4 trong 6 học phần) |
8 |
||
|
1 |
Máy học |
CS516 |
2 |
30/00 |
|
2 |
An ninh mạng máy tính |
CS517 |
2 |
27/03 |
|
3 |
Giao diện người-máy |
CS518 |
2 |
27/03 |
|
4 |
Xử lý ảnh |
CS520 |
2 |
25/05 |
|
5 |
Giao thức mạng máy tính |
CS502 |
2 |
20/10 |
|
6 |
Hệ thống nhúng |
CS521 |
2 |
25/05 |
|
D |
Luận văn |
12 |
Ghi chú: Tổng số tín chỉ tích lũy tối thiểu là 60, trong đó có 44 tín chỉ bắt buộc
HỌC PHÍ
- Học phí 50.000.000VNĐ cho cả khóa học đóng làm 4 đợt (bao gồm cả phí hướng dẫn bảo vệ dự án, luận văn)
Đại học Thăng Long
Địa chỉ: Nghiêm Xuân Yêm, Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội.