
Công lập

Trên 55 năm

109 tiến sĩ, 211 thạc sĩ

Năng động, nhiệt huyết

Chương trình đào tạo tiên tiến

Huân chương Hồ Chí Minh (2007)
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Mục tiêu tổng quát
Chương trình đào tạo Thạc sĩ Báo chí học, chuyên ngành Báo chí nhằm cung cấp nguồn nhân lực có trình độ thạc sĩ về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong lĩnh vực chuyên ngành được đào tạo và có phẩm chất chính trị, đạo đức, ý thức phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân; có năng lực tư duy, sáng tạo, phương pháp nghiên cứu khoa học - thực tiễn; có năng lực nghiên cứu, giảng dạy về lĩnh vực ngành, chuyên ngànhđào tạo tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo;có năng lựchội nhập bình đẳng với các nước trong khu vực và quốc tế trong nghiên cứu, đào tạo và tác nghiệp thực tế về lĩnh vực báo chí - truyền thông; có năng lực tham mưu, tư vấn, tác nghiệp, nghiên cứu tổng kết thực tiễn và có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý các cơ quan truyền thông đại chúng; có năng lực và phẩm chất hành nghề báo chí - truyền thông.
Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức: Hiểu biết rộng và có chiều sâu nhất định về lĩnh vực báo chí -truyền thông; nắm vững các chuẩn mựcnghề nghiệp vànguyên tắc hành nghề, kỹ năng tác nghiệp, các kiến thức và cách thức ứng xử chuẩn mực về pháp luật và đạo đức nghề nghiệp, có khả năng độc lập sáng tạo trong lĩnh vực công tác chuyên môn; nắm được các khuynh hướng vận động phát triển của ngành, chuyên ngànhvà phương hướng tiếp cận, xử lývà nghiên cứumột cách cơ bản, hệ thống.
- Kỹ năng: Hình thành năng lực tư duy lý luận, tư duy khoa học - thực tiễn trong công tác tham mưu,chỉ đạo,tổ chức quản lý cơ quan báo chí - truyền thông và thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao;có khả năng tác chiến độc lập, biết tổ chức công việc, xây dựng kế hoạch và tổ chức phối hợp trong quá trình sản xuất sản phẩm báo chí - truyền thông, chiến dịch truyền thông; có khả năng tham mưu – tư vấn các vấn đề quản lý liên quan đến nghề nghiệp báo chí – truyền thông, cũng như lĩnh vực tư tưởng – văn hóa nói chung.
- Thái độ: Có thái độ khách quan, khoa học, trung thực, có năng lực và phương pháp đấu tranh chống quan điểm sai trái, thù địch, tích cực bảo vệ chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng của Đảng. Có tinh thần phê phán, đánh giá những vấn đề chính trị, xã hội của thời đại và đất nước.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Hình thức đào tạo: Tập trung
- Thời gian đào tạo: 2 năm
ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN:
|
Ngành đúng, phù hợp |
Báo chí |
|
Ngành gần |
Truyền thông đa phương tiện, Truyền thông quốc tế, Công nghệ truyền thông, Quan hệ công chúng… |
|
Ngành khác (đối với thí sinh dự thi chuyên ngành Quản lý báo chí truyền thông) |
Tất cả các ngành còn lại |
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Điều kiện về văn bằng:
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Báo chí;
- Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần: Truyền thông đa phương tiện, Truyền thông quốc tế, Công nghệ truyền thông, Quan hệ công chúng… và có Chứng nhận hoàn thành các môn học bổ sung kiến thức tương đương trình độ cử nhân Báo chí do Học viện Báo chí và Tuyên truyền cấp với các môn học sau đây:
|
Tên học phần |
Số tín chỉ |
|
1. Cơ sở lý luận báo chí |
3 |
|
2. Lao động nhà báo |
3 |
|
3. Luật pháp và đạo đức báo chí |
3 |
|
4. Báo chí – truyền thông đa phương tiện |
3 |
|
5. Ảnh thời sự báo chí |
2 |
|
6. Công chúng báo chí |
2 |
|
Tổng cộng |
16 |
- Thí sinh là người nước ngoài: xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều kiện về thâm niên công tác
- Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành Báo chí loại Khá trở lên được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Trường hợp bằng tốt nghiệp xếp loại khác phải có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng kí dự thi, kể từ ngày có quyết định tiếp nhận công tác đến ngày nộp hồ sơ dự thi.
- Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành Báo chí phải có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng kí dự thi, kể từ ngày có quyết định tiếp nhận công tác đến ngày nộp hồ sơ dự thi.
- Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng kí dự thi, kể từ ngày có quyết định tiếp nhận công tác đến ngày nộp hồ sơ dự thi.
Điều kiện về sức khỏe: Đủ sức khoẻ để học tập và công tác (có chứng nhận sức khỏe của Bệnh viện đa khoa).
Điều kiện về hồ sơ: Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng mẫu và đúng thời hạn quy định của Học viện.
HÌNH THỨC DỰ TUYỂN: Xét tuyển
ĐỐI TƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
Đối tượng ưu tiên:
- Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
- Con liệt sĩ;
- Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động;
- Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định là khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành;
- Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.
Chính sách ưu tiên
- Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng vào kết quả thi mười điểm cho môn Ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ theo quy định và cộng một điểm (thang điểm 10) cho môn chủ chốt ngành/chuyên ngành;
- Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng chế độ ưu tiên của một đối tượng ưu tiên.
Lưu ý: Các giấy tờ xác nhận đối tượng ưu tiên, chứng chỉ Ngoại ngữ để xét miễn thi phải nộp cùng với hồ sơ đăng ký dự thi và trong thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi.
HỒ SƠ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 60 tín chỉ
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
|
TT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Phân bổ thời lượng |
Học phần tiên quyết |
|
|
Lý thuyết |
Thực hành |
|||||
|
5.1. Khối kiến thức chung |
14 |
|
|
|
||
|
1 |
CHTM01001 |
Triết học |
4,0 |
3,5 |
0,5 |
|
|
2 |
CHTG01002 |
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
3 |
CHCT01003 |
Chính trị học nâng cao |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
4 |
CHNN01004 |
Ngoại ngữ |
6,0 |
5,0 |
1,0 |
|
|
5.2. Khối kiến thức cơ sở ngành |
16 |
|
|
|
||
|
5.2.1. Cơ sở ngành bắt buộc |
12 |
|
|
|
||
|
5 |
CHBC02011 |
Lãnh đạo, quản lý báo chí – truyền thông |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
6 |
CHBC02012 |
Lý luận và thực tiễn báo chí truyền thông đương đại |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
7 |
CHBC02013 |
Kinh tế báo chí – truyền thông |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
8 |
CHPT02014 |
Luật pháp và đạo đức trong thực tiễn báo chí – truyền thông |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
9 |
CHPT02015 |
An ninh truyền thông |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
10 |
CHPT02016 |
Ngôn ngữ báo chí – truyền thông |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
5.2.2. Cơ sở ngành tự chọn |
4 |
|
|
|
||
|
|
Định hướng nghiên cứu |
4/6 |
|
|
|
|
|
11 |
CHPT02017 |
Truyền thông đại chúng thế giới đương đại |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
12 |
CHBC02018 |
Báo chí – truyền thông và dư luận xã hội |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
13 |
CHBC02019 |
Công chúng báo chí – truyền thông |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
|
Định hướng ứng dụng |
4/6 |
|
|
|
|
|
14 |
CHBC02020 |
Phân tích lao động báo chí – truyền thông |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
15 |
CHPT02021 |
Phân tích sản phẩm báo chí – truyền thông |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
16 |
CHPT02022 |
Truyền thông đa phương tiện |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
5.3. Khối kiến thức chuyên ngành |
15 |
|
|
|
||
|
5.3.1. Chuyên ngành bắt buộc |
12 |
|
|
|
||
|
17 |
CHBC03023 |
Chính luận báo chí |
2,0 |
1,5 |
0,5 |
|
|
18 |
CHBC03024 |
Báo chí điều tra |
2,0 |
1,0 |
1,0 |
|
|
19 |
CHBC03025 |
Tổ chức sản phẩm báo chí – truyền thông |
2,0 |
1,0 |
1,0 |
|
|
20 |
CHBC03026 |
Thiết kế và quản lý dự án truyền thông |
2,0 |
1,0 |
1,0 |
|
|
21 |
CHBC03027 |
Quản trị khủng hoảng báo chí - truyền thông |
2,0 |
1,0 |
1,0 |
|
|
22 |
CHBC03028 |
Báo chí đối ngoại và truyền thông quốc tế |
2,0 |
1,0 |
1,0 |
|
|
5.3.2. Chuyên ngành tự chọn |
3 |
|
|
|
||
|
|
Định hướng nghiên cứu |
3/9 |
|
|
|
|
|
23 |
CHBC03029 |
Nghiên cứu truyền thông |
3,0 |
1,5 |
1,5 |
|
|
24 |
CHBC03030 |
Các lý thuyết báo chí - truyền thông hiện đại |
3,0 |
1,5 |
1,5 |
|
|
25 |
CHBC03031 |
Truyền thông hình ảnh và quản lý hình ảnh truyền thông |
3,0 |
1,5 |
1,5 |
|
|
|
Định hướng ứng dụng |
3/18 |
|
|
|
|
|
26 |
CHBC03032 |
Báo chí truyền thông cho các nhóm đối tượng chuyên biệt |
3,0 |
1,0 |
2,0 |
|
|
27 |
CHBC03033 |
Báo chí - truyền thông với văn hóa - nghệ thuật |
3,0 |
1,0 |
2,0 |
|
|
28 |
CHBC03034 |
Báo in hiện đại |
3,0 |
1,0 |
2,0 |
|
|
29 |
CHBC03035 |
Báo chí và mạng xã hội |
3,0 |
1,0 |
2,0 |
|
|
30 |
CHBC03036 |
Báo chí phát thanh – truyền hình hiện đại |
3,0 |
1,0 |
2,0 |
|
|
31 |
CHBC03037 |
Báo chí và quan hệ công chúng |
3,0 |
1,0 |
2,0 |
|
|
5.4. Luận văn/sản phẩm tốt nghiệp |
15 |
|
|
|
||
|
Tổng |
60 |
|
|
|
||
TỐT NGHIỆP
Điều kiện tốt nghiệp
Học viên được xét công nhận tốt nghiệp và được cấp bằng thạc sĩ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Hoàn thành chương trình đào tạo, có điểm trung bình chung các học phần trong chương trình đào tạo đạt từ 5,5 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc điểm C trở lên (theo thang điểm chữ);
- Đạt trình độ ngoại ngữ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương;
- Điểm luận văn đạt từ 5,5 trở lên;
- Đã nộp luận văn được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên, có xác nhậncủa người hướng dẫn và chủ tịch hội đồng về việc luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng;
- Chấp hành tốt nội quy, quy chế đào tạo của Học viện, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không trong thời gian bị kỷ luật đình chỉ học tập;không bị tố cáo theo quy định của pháp luật về nội dung khoa học trong luận văn.
Triển vọng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận các chức trách công việc: biên tập viên chính, phóng viên chính và các chức danh chủ chốt trong cơ quan báo chí – truyền thông, các vị trí công việc về lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý ở các cơ quan tư tưởng – văn hóa trong hệ thống chính trị, các công ty truyền thông – quan hệ công chúng; nghiên cứu, giảng dạy ở các cơ quan nghiên cứu, đào tạo về báo chí – truyền thông; đồng thời có khả năng thích ứng cao với các công việc liên quan đến ngành, chuyên ngành được đào tạo.
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
Học viên sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực tiếp tục học tập và nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp thông qua việc:
a) Tham gia các khóa học bồi dưỡng nâng cao ngắn hạn trong và ngoài nước thuộc b) Theo học ở các bậc Tiến sỹ tại các trường đại học trong và ngoài nước.
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
Địa chỉ: 36 Xuân Thủy - Cầu Giấy - Hà Nội