
Thành lập năm 1945

Đại học hàng đầu về Khoa học xã hội và nhân văn

109 Giáo sư, Phó Giáo sư 134 Tiến sĩ 115 Thạc sĩ
.png)
Thiết lập quan hệ với hơn 200 trường trên thế giới

Trên 90% sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp

Tự kiểm định
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
- Mục tiêu chung
- Chương trình đào tạo thạc sĩ Hán Nôm nhằm đào tạo những thạc sĩ Hán Nôm có thể thực hiện được các nhiệm vụ của công tác Hán Nôm góp phần phục vụ cho công cuộc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc, đảm bảo cho sự liên tục về văn hóa giữa truyền thống và hiện đại.
- Mục tiêu cụ thể
- Chương trình đào tạo thạc sĩ Hán Nôm trang bị cho người học những tri thức Hán Nôm mang tính cơ bản, hệ thống, mở rộng, nâng cao về văn bản cũng như về văn hóa và lý thuyết để có thể thực hiện được các công việc như: sưu tầm, minh giải văn bản Hán Nôm, khai thác các giá trị văn hiến và văn hóa dân tộc quý báu lưu giữ và phản ánh trong di sản Hán Nôm.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Hình thức đào tạo: Tập trung
- Thời gian đào tạo: 2 năm
ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
- Người có lí lịch bản thân rõ ràng, hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Có đủ sức khoẻ để học tập;
- Người có bằng tốt nghiệp Đại học ngành đúng và phù hợp với ngành Hán Nôm, không yêu cầu kinh nghiệm công tác;
- Người có bằng tốt nghiệp Đại học chính quy ngành gần với ngành Hán Nôm phải học bổ sung kiến thức để có trình độ tương đương với bằng tốt nghiệp Đại học ngành Hán Nôm;
- Danh mục các ngành gần: Ngôn ngữ Trung Quốc, Trung Quốc học, Sư phạm tiếng Trung Quốc.
CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN TRONG TUYỂN SINH
Thí sinh được ưu tiên trong tuyển sinh thuộc những đối tượng sau:
- Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên ( tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 ( theo phân chia khu vực tuyển sinh THPT quốc gia hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
- Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ( tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh
- Con liệt sĩ
- Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động
- Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học
Các đối tượng ưu tiên: phải có đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của Đại học Quốc Gia Hà Nội
Mức ưu tiên: Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên ( gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ ( thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ và cộng 01 điểm ( thang điểm 10) cho môn thi cơ bản hoặc 15 điểm ( thang điểm 150) cho môn thi đánh giá năng lực.
HÌNH THỨC DỰ TUYỂN:
Hình thức dự tuyển: Xét tuyển hồ sơ và thi tuyển
Môn thi tuyển sinh:
- Môn thi Cơ bản: Triết học Mác - LêNin
- Môn thi Cơ sở: Hán Nôm cơ sở
- Môn Ngoại ngữ: 1 trong 5 thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc.
DANH MỤC CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG KIẾN THỨC
|
TT |
Học phần |
Số tín chỉ |
|
1 |
|
2 |
|
2 |
|
2 |
|
3 |
|
3 |
|
4 |
|
2 |
|
5 |
|
3 |
|
6 |
|
3 |
|
7 |
|
3 |
|
8 |
|
3 |
|
9 |
|
2 |
|
Tổng số: |
23 |
|
HỒ SƠ DỰ TUYỂN:
Việc đăng ký dự thi tuyển sinh thạc sĩ ở Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhăn văn được thực hiện trực tuyến. Phần mềm đăng ký dự thi do Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Thông tin, ĐHQGHN xây dựng và được sử dụng thống nhất trong toàn ĐHQGHN.
Nhiệm vụ của thí sinh:
- Truy cập vào cổng đăng kí tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN và thực hiện đăng kí dự thi trực tuyến theo hướng dẫn. Thí sinh phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong các thông tin khai báo.
Thời gian đăng kí dự tuyển online:
- Đợt1: từ 8h00 ngày 20/01 đến 17h00 ngày 11/4
- Đợt 2: từ 8h00 ngày 27/4 đến 17h00 ngày 05/9
- Nộp lệ phí tuyển sinh đầy đủ theo quy định.
Lưu ý:
- Thí sinh không đăng ký trực tuyến sẽ không đủ điều kiện để dự thi tuyển sinh.
- Trong thời gian 48 giờ sau khi đăng kí (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ), nếu thí sinh không nhận được thông tin phản hồi, đề nghị liên hệ lại với bộ phận tuyển sinh để kiểm tra kết quả đăng kí dự tuyển.
- Thí sinh dự thi thạc sĩ nộp hồ sơ sau khi có kết quả trúng tuyển và giấy báo nhập học.
- Hội đồng tuyển sinh Sau đại học của Nhà trường sẽ xem xét hủy bỏ kết quả trúng tuyển của thí sinh nếu các thông tin đăng ký dự thi sai lệch với hồ sơ nhập học mà không đáp ứng tiêu chuẩn dự thi.
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO:
Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 64 tín chỉ, trong đó:
- Khối kiến thức chung (bắt buộc): 8 tín chỉ
- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 36 tín chỉ
- Bắt buộc: 16 tín chỉ
- Tự chọn: 20/40 tín chỉ
- Luận văn thạc sĩ: 20 tín chỉ
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
|
STT |
Mã số học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
Mã số các học phần tiên quyết |
||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Tự học |
|||||
|
I |
Khối kiến thức chung |
8 |
|
|
|
|
|
|
1 |
PHI 5002 |
Philosophy |
4 |
60 |
0 |
0 |
|
|
2
|
|
Ngoại ngữ cơ bản (chọn 1 trong 5) |
|||||
|
ENG 5001 |
General English |
4 |
30 |
30 |
0 |
|
|
|
RUS 5001 |
General Russian |
4 |
30 |
30 |
0 |
|
|
|
CHI 5001 |
General Chinese |
4 |
30 |
30 |
0 |
|
|
|
FRE 5001 |
General French |
4 |
30 |
30 |
0 |
|
|
|
GER 5001 |
General German |
4 |
30 |
30 |
0 |
|
|
|
II |
Khối kiến cơ sở và chuyên ngành |
36 |
|
|
|
|
|
|
II.1 |
Các học phần bắt buộc |
16 |
|
|
|
|
|
|
3 |
SIN 6034 |
Philological Approach to Sino-Nom Studies |
2 |
20 |
5 |
5 |
|
|
4 |
SIN 6036 |
Nom Script and Some Issues of the History of Vietnamese Language |
2 |
20 |
5 |
5 |
|
|
5 |
SIN 6059 |
Lunyu (The Analects) and Lunyu Studies |
2 |
20 |
5 |
5 |
|
|
6 |
SIN 6060 |
Shijing (The Classic of Poetry) and the Reception of Shijing in Vietnam |
2 |
20 |
5 |
5 |
|
|
7 |
SIN 6061 |
Shujing (The Classic of Documents) and Confucian Politics |
2 |
20 |
5 |
5 |
|
|
8 |
SIN 6062 |
Chunqiujing (Spring and Autumn Annals) and Confucian Historical Studies |
2 |
20 |
5 |
5 |
|
|
9 |
SIN 6063 |
Vietnam’s Chinese Writings |
4 |
40 |
10 |
10 |
|
|
II.2 |
Các học phần tự chọn |
20/40 |
|
|
|
|
|
|
10 |
SIN 6053 |
A History of Vietnamese Culture |
3 |
33 |
6 |
6 |
|
|
11 |
SIN 6067 |
Eastern History of Thoughts |
3 |
33 |
6 |
6 |
|
|
12 |
SIN 6054 |
Textology for Sino-Nom Studies (II) |
3 |
33 |
6 |
6 |
|
|
13 |
SIN 6048 |
Vietnam’s Imperial Civil Service Examination System and It’s Literature |
3 |
33 |
6 |
6 |
|
|
14 |
SIN 6057 |
Han-Viet Reading |
2 |
20 |
5 |
5 |
|
|
15 |
SIN 6064 |
Mengzi (The Mencius) and Mengzi Studies |
2 |
20 |
5 |
5 |
|
|
16 |
SIN 6058 |
Translation Studies for Sino-Nom Studies |
3 |
33 |
6 |
6 |
|
|
17 |
SIN 6065 |
The Classic of Rites |
3 |
33 |
6 |
6 |
|
|
18 |
SIN 6066 |
Yijing (The Classic of Changes) |
3 |
33 |
6 |
6 |
|
|
19 |
SIN 6068 |
Zhuzi Baijia (Chinese Ancient Philosophic Masters |
3 |
33 |
6 |
6 |
|
|
20 |
SIN 6069 |
The Classics of Buddhism and Daoism |
3 |
33 |
6 |
6 |
|
|
21 |
SIN 6070 |
Eastern Ancient Literary Theory |
3 |
33 |
6 |
6 |
|
|
22 |
SIN 6071 |
Genres in Sino-Nom Texts |
3 |
33 |
6 |
6 |
|
|
23 |
SIN 6072 |
A History of Confucian Classics Studies |
3 |
33 |
6 |
6 |
|
|
III |
SIN 7201 |
Luận văn thạc sĩ (Master Thesis) |
20 |
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
64 |
|
|
|
|
||
Ghi chú:
(*) Học phần ngoại ngữ cơ bản là học phần điều kiện, có khối lượng 4 tín chỉ, được tổ chức đào tạo chung trong toàn ĐHQGHN cho các học viên có nhu cầu và được đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Kết quả đánh giá học phần ngoại ngữ không tính trong điểm trung bình chung tích lũy nhưng vẫn tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo.
ĐÁNH GIÁ:
- Yêu cầu đánh giá
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ Hán Nôm của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQGHN, học viên bắt buộc phải đạt được những yêu cầu đánh giá sau:
- Về kiến thức
Kiến thức chung
- Người học nắm được những điểm cơ bản của thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin;
- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ cơ bản với các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
Kiến thức cơ sở và chuyên ngành
- Làm chủ kiến thức chuyên ngành, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo;
- Người học nắm vững những tri thức của ngữ văn học và văn hóa, biết vận dụng được phương pháp nghiên cứu liên ngành áp dụng cho nghiên cứu Hán Nôm; có hiểu biết sâu về tri thức nền tảng của ngành Hán Nôm cũng như của các bộ phận cấu thành của nghiên cứu Hán Nôm và có khả năng vận dụng những tri thức đó trong nghiên cứu và hoạt động thực tiễn;
- Người học nắm được những kiến thức chuyên ngành về các lĩnh vực như: các kiến thức về Hán văn (Hán văn Trung Quốc và Hán văn Việt Nam) thông qua nghiên cứu văn bản và trích đoạn các văn bản kinh điển Nho học (Tứ thư, Ngũ kinh), Phật học, bách gia chư tử, Hán văn Việt Nam một cách có hệ thống, mang tính chủ điểm, chủ đề, phản ánh các mối liên hệ giữa văn bản đó với các vấn đề về lịch sử và văn hóa; các kiến thức về chữ Nôm, văn bản Nôm trong mối liên hệ với các giai đoạn phát triển của tiếng Việt về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp trong lịch sử. Người học biết tiếp cận, đọc hiểu, minh giải văn bản Hán Nôm trên các phương diện: ngôn ngữ và văn tự; nội dung và hình thức trên cơ sở giải quyết được các vấn đề về mặt văn bản học của văn bản.
Yêu cầu đối với luận văn tốt nghiệp
- Phải có ý tưởng khoa học qua việc xác định đề tài nghiên cứu;
- Luận văn tốt nghiệp phải thể hiện và kiểm chứng được năng lực đọc và giải mã văn bản Hán Nôm của học viên về phương diện ngôn ngữ văn tự;
- Luận văn phải thể hiện và kiểm chứng được năng lực phân tích văn bản của học viên về mặt văn bản học cũng như năng lực phân tích và khai thác các giá trị lưu giữ trong văn bản về phương diện nội dung và hình thức. Các kết quả của luận văn phải chứng tỏ tác giả đã biết vận dụng phương pháp nghiên cứu và những kiến thức được trang bị trong quá trình học tập;
- Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (trích dẫn bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh;
- Kết quả luận văn phải có giá trị nhằm thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của công tác nghiên cứu Hán Nôm là nghiên cứu khai thác các giá trị văn hiến và văn hóa đang lưu giữ trong di sản Hán Nôm, phục vụ cho công cuộc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn đào tạo và đề xuất những sáng kiến có giá trị; có khả năng tự định hướng phát triển năng lực cá nhân, thích nghi với môi trường làm việc có tính cạnh tranh cao và năng lực dẫn dắt chuyên môn; đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ; bảo vệ và chịu trách nhiệm về những kết luận chuyên môn; có khả năng xây dựng, thẩm định kế hoạch; có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động chuyên môn; có khả năng nhận định đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao; có khả năng dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề lớn
- Về kỹ năng
Kỹ năng nghề nghiệp
- Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới, phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực được đào tạo;
- Kỹ năng tiếp cận các phương pháp và các thao tác nghiên cứu phân tích và phê phán văn bản về mặt văn bản học;
- Kỹ năng tiếp cận các phương pháp và thao tác khai thác những yếu tố về mặt ngôn ngữ văn tự tạo nên văn bản Hán Nôm (Hán Nôm nội tại) cũng như những yếu tố thuộc các bình diện lịch sử, xã hội, văn hiến và văn hóa của văn bản được lưu giữ và phản ánh bằng các yếu tố ngôn ngữ và văn tự ấy (Hán Nôm ngoại tại).
Kỹ năng bổ trợ
- Kỹ năng cá nhân: kỹ năng xác định các định hướng nghiên cứu, kỹ năng diễn đạt và thuyết trình các ý tưởng khoa học, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng dân vận trong công tác sưu tầm di sản Hán Nôm trong dân gian;
- Kỹ năng làm việc theo nhóm: phối hợp trong xây dựng đề tài và tổ chức nghiên cứu và công tác điền dã, sưu tầm, thu thập tư liệu Hán Nôm trong dân gian;
- Kĩ năng ngoại ngữ chuyên ngành: Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ;
- Kỹ năng sử dụng tin học Hán Nôm.
- Về phẩm chất đạo đức
- Trách nhiệm công dân: là công dân tuân thủ hiến pháp, pháp luật của nhà nước;
- Đạo đức, ý thức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp, thái độ phục vụ;
- Trân trọng các giá trị truyền thống; trung thực trong khoa học; độc lập, tự tin, sáng tạo trong công việc; có tính tỉ mỉ, lòng hiếu cổ, sự kiên trì, sự hy sinh thầm lặng;
- Thái độ tích cực, yêu nghề;
- Có tinh thần cầu thị, ham học hỏi, khám phá; say mê, tận tụy với công việc.
TỐT NGHIỆP:
- Điều kiện tốt nghiệp
Học viên được xét công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ nếu có đủ các điều kiện sau:
- Trong thời gian học tập của khóa học;
- Đạt yêu cầu bảo vệ thành công luận văn;
- Đã nộp bản luận văn, tóm tắt luận văn, kèm theo đĩa compact (CD) ghi toàn bộ nội dung luận văn, tóm tắt luận văn, giới thiệu luận văn bằng tiếng Việt và tiếng Anh kèm theo phần mềm để đọc các nội dung đó (nếu cần) cho Trung tâm Thông tin Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội để đưa vào cơ sở dữ liệu số hóa;
- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, học viên không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Học viên không đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp chứng nhận điểm các học phần đã hoàn thành trong chương trình đào tạo và được cấp các chứng chỉ theo các khối kiến thức đã hoàn thành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo cấp chứng nhận điểm học phần và chứng chỉ khối kiến thức cho học viên.
- Triển vọng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp
- Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy Hán Nôm và ngữ văn trong các Viện nghiên cứu, các trường đại học và cao đẳng, các trường trung học chuyên nghiệp và phổ thông;
- Làm công tác chuyên môn trong các cơ quan quản lý và nghiệp vụ văn hóa, trong các tổ chức kinh tế xã hội;
- Làm công tác trong các cơ quan truyền thông, báo chí, thông tấn, xuất bản ở trung ương và địa phương;
- Làm công tác chuyên môn trong các cơ quan lưu trữ, thư viện, bảo tồn bảo tàng, phiên dịch, thuyết minh văn bản Hán Nôm cổ, tư vấn trùng tu tôn tạo di tích lịch sử và văn hóa;
- Làm công tác hướng dẫn du lịch và các hoạt động văn hóa khác.
- Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Sau khi tốt nghiệp, thạc sĩ Hán Nôm có khả năng trực tiếp tham gia các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy; tham gia hoạt động thực tiễn; có thể tiếp tục học tập ở bậc tiến sĩ.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN
Địa chỉ: số 336 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội.
-
mục tiêu đào tạo ra sao ad-
Chương trình đào tạo thạc sĩ Hán Nôm nhằm đào tạo những thạc sĩ Hán Nôm có thể thực hiện được các nhiệm vụ của công tác Hán Nôm góp phần phục vụ cho công cuộc xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc, đảm bảo cho sự liên tục về văn hóa giữa truyền thống và hiện đại.
-
-
cơ sở vật chất của nhà trường như thế nào ạ-
Cơ sở vật chất tiên tiến
-
-
Học phí cho khóa học bao nhiêu thế ad-
Học phí công bố 24.300.000 đ
-