- Chương trình được thiết kế nhằm đào tạo tiến sĩ Tài chính – Ngân hàng có kiến thức chuyên sâu về kinh tế, tài chính – ngân hàng; có phương pháp tư duy khoa học; có khả năng phát hiện, phân tích đánh giá các vấn đề mới trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng; có khả năng luận giải mới các kiến thức chuyên sâu, hiện đại về tài chính, ngân hàng.
- Tiến sĩ Tài chính – Ngân hàng là người có năng lực chuyên môn và kỹ năng nghiên cứu độc lập; có khả năng tổ chức, thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu, trở thành các chuyên gia cấp cao trong việc phân tích, tư vấn, phản biện và thực thi chính sách kinh tế, các nhà hoạch định chính sách, các nhà lãnh đạo hàng đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
- Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, tiến sĩ ngành Tài chính – Ngân hàng có phương pháp tư duy khoa học, phương pháp nghiên cứu hiện đại, có khả năng viết và trình bày các báo cáo khoa học một cách chuyên nghiệp, có khả năng phát hiện, phân tích, đánh giá sự tương tác giữa các nhân tố trong lĩnh vực kinh tế, tài chính ngân hàng trên cả cách tiếp cận vi mô và vĩ mô.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Hình thức đào tạo: Chính quy
- Thời gian đào tạo: 03 năm đối với người có bằng thạc sĩ; 04 năm đối với người chưa có bằng thạc sĩ.
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
- Yêu cầu về kinh nghiệm nghiên cứu
Trong thời hạn 36 tháng tính đến ngày đăng ký dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.
- Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ
Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu về ngoại ngữ của chương trình đào tạo, được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận sau:
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài.
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc ngành sư phạm ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.
- Một trong các chứng chỉ ngoại ngữ tương đương trình độ Bậc 4 trở lên (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển, được Bộ Giáo dục và Đào tạo, ĐHQGHN công nhận (quy định tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 của văn bản này). Riêng đối với các ngoại ngữ khác tiếng Anh, đơn vị có thể sử dụng giấy chứng nhận năng lực ngoại ngữ (đủ 4 kỹ năng) được ĐHQGHN công nhận (Phụ lục 3).
- Người dự tuyển ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phải có năng lực về ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác ở trình độ tương đương như quy định tại 3 điểm nêu trên.
- Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương) trở lên mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo tiến sĩ (nếu có) trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo.
- Lưu ý:
+ Nhà trường xác minh văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ của thí sinh trúng tuyển, nhập học theo quy định hiện hành của ĐHQGHN.
+ Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
+ Các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ sẽ được Trường Đại học Kinh tế gửi cho các cơ sở cấp chứng chỉ để thẩm định tính xác thực của chứng chỉ. Thí sinh phải chịu trách nhiệm theo các quy định tuyển sinh Sau đại học của Đại học Quốc gia Hà Nội về tính xác thực của chứng chỉ đã nộp.
- Yêu cầu về thâm niên công tác
Người dự tuyển vào các chương trình đào tạo tiến sĩ tại Trường Đại học Kinh tế cần có ít nhất 02 năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành đăng ký dự thi (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày đăng ký dự thi).
- Yêu cầu về văn bằng
- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy loại Giỏi trở lên ngành/chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
- Có bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng hoặc ngành/chuyên ngành phù hợp với ngành Tài chính - Ngân hàng.
+ Trong trường hợp người dự tuyển có bằng đại học hoặc thạc sĩ do trường đại học nước ngoài cấp phù hợp với ngành dự tuyển về chuyên môn nhưng không được quy định trong Danh mục giáo dục, đào tạo đại học, thạc sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì điều kiện hợp lệ về văn bằng của người dự tuyển sẽ do Hội đồng tuyển sinh quyết định và có báo cáo Đại học Quốc gia Hà Nội.
+ Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
- Các yêu cầu khác
- Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.
- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu.
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Khung chương trình dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ
|
STT |
Mã số học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
||
|
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Tự học |
|||
|
Phần 1. Các học phần bổ sung |
4 |
|
|
|
||
|
1 |
PHI 5002 |
Triết học |
4 |
60 |
0 |
0 |
|
|
|
II. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành |
|
|
|
|
|
II.1. Các học phần bắt buộc |
|
|
|
|
||
|
2 |
FIB 6001 |
Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
3 |
FIB 6002 |
Quản trị ngân hàng thương mại nâng cao |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
4 |
FIB 6032 |
Ngân hàng quốc tế nâng cao |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
5 |
FIB 6040 |
Tài chính cá nhân |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
6 |
FIB 6004 |
Phân tích đầu tư và quản trị danh mục đầu tư |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
7 |
FIB 6003 |
Tài chính doanh nghiệp nâng cao |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
8 |
FIB 6037 |
Tài chính công nâng cao |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
9 |
INE 6001 |
Thiết kế nghiên cứu luận văn |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
10 |
FIB 6039 |
Thực tập thực tế |
3 |
0 |
45 |
0 |
|
II.2. Các học phần tự chọn |
21/47 |
|
|
|
||
|
11 |
FIB 6029 |
Quản trị tài chính ngắn hạn |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
12 |
FIB 6012 |
Phân tích đầu tư bất động sản |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
13 |
FIB 6115 |
Phân tích tài chính nâng cao |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
14 |
FIB 6035 |
Quản trị rủi ro trong các tổ chức tài chính |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
15 |
FIB 6103 |
Tài chính phát triển |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
16 |
FIB 6010 |
Tài chính doanh nghiệp quốc tế |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
17 |
FIB 6101 |
Thuế quốc tế |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
18 |
FIB 6031 |
Giám sát hệ thống tài chính |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
19 |
FIB 6005 |
Các công cụ có thu nhập ổn định |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
20 |
FIB 6014 |
Các công cụ phái sinh |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
21 |
FIB 6038 |
Tài chính sáp nhập và mua lại nâng cao |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
22 |
FIB 6008 |
Kế toán quản trị nâng cao |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
23 |
FIB 6007 |
Kế toán tài chính nâng cao |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
24 |
FIB 6030 |
Ngân hàng điện tử |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
25 |
FIB 6034 |
Dịch vụ ngân hàng ưu tiên |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
26 |
BSA 6005 |
Quản trị Marketing nâng cao |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
27 |
BSA 6004 |
Quản trị chiến lược nâng cao |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
28 |
FIB 6016 |
Kinh tế học quản lý |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
Phần 2: Các học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan |
|
|
|
|
||
|
I.Các học phần |
12 |
|
|
|
||
|
I.1.Bắt buộc |
8 |
|
|
|
||
|
29 |
INE 8001 |
Phương pháp nghiên cứu định lượng |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
30 |
FIB 8001 |
Thống kê kinh tế nâng cao |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
31 |
FIB 8002 |
Lý thuyết tiền tệ ngân hàng chuyên sâu |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
32 |
FIB 8003 |
Lý thuyết tài chính chuyên sâu |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
I.2.Tự chọn |
|
|
|
|
||
|
33 |
FIB 8007 |
Quản trị công ty trong các tổ chức tài chính |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
34 |
FIB 8008 |
Quản trị Marketing trong các tổ chức tài chính |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
35 |
FIB 8009 |
Kỹ thuật tài chính |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
II.Chuyên đề NCS |
6 |
|
|
|
||
|
36 |
FIB 8004 |
Chuyên đề tự chọn 1 |
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
FIB 8005 |
Chuyên đề tự chọn 2 |
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
FIB 8006 |
Chuyên đề tự chọn 3 |
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
III. Tiểu luận tổng quan |
2 |
|
|
|
|
Phần 3. Nghiên cứu khoa học |
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
||
|
Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo |
|
|
|
|
||
|
- Tham gia đầy đủ các seminar khoa học, hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định; - Tham gia đầy đủ các seminar khoa học, hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định; - Công bố sản phẩm NCKH: (i) 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong đó tối thiểu có 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/Scopus; hoặc (ii) 02 báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN; hoặc (iii) 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài. |
|
|
|
|
||
|
Phần 5. Luận án tiến sĩ |
|
|
|
|
||
|
39 |
FIB 9001 |
Luận án tiến sĩ |
70 |
|
|
|
|
Tổng cộng |
141 |
|
|
|
||
Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần
|
STT |
Mã số học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
||
|
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Tự học |
|||
|
Phần 1. Các học phần bổ sung |
8 |
|
|
|
||
|
I.1.Bắt buộc |
|
|
|
|
||
|
1 |
FIB 6001 |
Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính: Lý thuyết và thực tiễn |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
2 |
FIB 6003 |
Tài chính doanh nghiệp nâng cao |
3 |
30 |
15 |
0 |
|
I.2. Tự chọn |
|
|
|
|
||
|
3 |
FIB 6012 |
Phân tích đầu tư bất động sản |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
|
FIB 6014 |
Các công cụ phái sinh |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
|
FIB 6010 |
Tài chính doanh nghiệp quốc tế |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
|
|
Phần 2.Các học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan |
|
|
|
|
|
I.Các học phần NCS |
12 |
|
|
|
||
|
I.1.Bắt buộc |
8 |
|
|
|
||
|
6 |
INE 8001 |
Phương pháp nghiên cứu định lượng |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
7 |
FIB 8001 |
Thống kê kinh tế nâng cao |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
8 |
FIB 8002 |
Lý thuyết tiền tệ ngân hàng chuyên sâu |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
9 |
FIB 8003 |
Lý thuyết tài chính chuyên sâu |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
I.2.Tự chọn |
|
|
|
|
||
|
10 |
FIB 8007 |
Quản trị công ty trong các tổ chức tài chính |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
|
FIB 8008 |
Quản trị marketing trong các tổ chức tài chính |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
|
FIB 8009 |
Kỹ thuật tài chính |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
|
FIB 8004 |
Chuyên đề tự chọn 1 |
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
FIB 8005 |
Chuyên đề tự chọn 2 |
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
FIB 8006 |
Chuyên đề tự chọn 3 |
2 |
0 |
0 |
30 |
|
III. Tiểu luận tổng quan |
|
|
|
|
||
|
Phần 3. Nghiên cứu khoa học |
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
||
|
Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo |
|
|
|
|
||
|
- Tham gia đầy đủ các seminar khoa học, hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định; - Tham gia đầy đủ các seminar khoa học, hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định; - Công bố sản phẩm NCKH: (i) 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong đó tối thiểu có 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/Scopus; hoặc (ii) 02 báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN; hoặc (iii) 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài. |
|
|
|
|
||
|
Phần 5.Luận án tiến sĩ |
|
|
|
|
||
|
16 |
FIB 9001 |
Luận án tiến sĩ |
70 |
|
|
|
|
Tổng cộng |
98 |
|
|
|
||
Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ ngành đúng hoặc phù hợp
|
STT |
Mã số học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
||
|
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Tự học |
|||
|
Phần 1. Các học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan |
|
|
|
|
||
|
I. Các học phần NCS |
12 |
|
|
|
||
|
I.1.Bắt buộc |
8 |
|
|
|
||
|
1 |
INE 8001 |
Phương pháp nghiên cứu định lượng |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
2 |
FIB 8001 |
Thống kê kinh tế nâng cao |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
3 |
FIB 8002 |
Lý thuyết tiền tệ ngân hàng chuyên sâu |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
4 |
FIB 8003 |
Lý thuyết tài chính chuyên sâu |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
I.2.Tự chọn |
|
|
|
|
||
|
5 |
FIB 8007 |
Quản trị công ty trong các tổ chức tài chính |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
6 |
FIB 8008 |
Quản trị marketing trong các tổ chức tài chính |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
7 |
FIB 8009 |
Kỹ thuật tài chính |
2 |
20 |
10 |
0 |
|
II. Chuyên đề NCS |
6 |
|
|
|
||
|
8 |
FIB 8004 |
Chuyên đề tự chọn 1 |
2 |
0 |
0 |
30 |
|
9 |
FIB 8005 |
Chuyên đề tự chọn 2 |
2 |
0 |
0 |
30 |
|
10 |
FIB 8006 |
Chuyên đề tự chọn 3 |
2 |
0 |
0 |
30 |
|
III. Tiểu luận tổng quan |
|
|
|
|
||
|
Phần 3. Nghiên cứu khoa học |
|
|
|
|
||
|
|
|
|
|
||
|
Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo |
|
|
|
|
||
|
- Tham gia đầy đủ các seminar khoa học, hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định; - Tham gia đầy đủ các seminar khoa học, hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định; - Công bố sản phẩm NCKH: (i) 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong đó tối thiểu có 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/Scopus; hoặc (ii) 02 báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN; hoặc (iii) 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài. |
|
|
|
|
||
|
Phần 5. Luận án tiến sĩ |
|
|
|
|
||
|
11 |
FIB 9001 |
Luận án tiến sĩ |
70 |
|
|
|
|
Tổng cộng |
90 |
|
|
|
||
Lưu ý:
- Trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng có thể yêu cầu NCS học bổ sung những học phần cần thiết trong hoặc ngoài đơn vị đào tạo giúp NCS có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn thực hiện luận án. Các học phần bổ sung này do tiểu ban chuyên môn và thấy hướng dẫn đề nghị.
- Cán bộ hướng dẫn có thể đề nghị Hiệu trưởng quyết định thay thế một số học phần trong chương trình đào tạo bằng các học phần khác, hoặc bổ sung thêm một số học phần ngoài CTĐT cần thiết cho luận án của NCS.
HỌC PHÍ
|
Năm học 2023-2024 |
Năm học 2024-2025 |
Năm học 2025-2026 |
|
49.000.000đ |
62.500.000đ |
70.500.000đ |
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: 144 Xuân Thủy, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội