Giới thiệu
Tiến sĩ Di sản học của Khoa Các khoa học liên ngành là một chương trình đào tạo các chuyên gia, nhà nghiên cứu, nhà quản lí những kiến thức hệ thống và chuyên sâu về di sản. Chương trình sử dụng cách tiếp cận liên ngành để khám phá mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố lịch sử, văn hóa, kiến trúc, nghệ thuật, địa lý, môi trường, thiên nhiên, kinh tế-xã hội với di sản. Theo đó, cách tiếp cận của chương trình đào tạo là: Nghiên cứu, đào tạo, quản lí, bảo vệ, phát huy các giá trị di sản cho hiện tại và tương lai bằng tiếp cận liên ngành với mục tiêu phát triển bền vững, góp phần xây dựng, phát triển đất nước.
Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao để đảm bảo các vị trí quan trọng về mặt chuyên môn trong các cơ quan, đơn vị, trường đại học liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, quản lí, bảo vệ di sản, có tư duy và cách tiếp cận liên ngành, có khả năng sáng tạo tri thức mới, năng lực giải quyết các vấn đề về di sản theo hướng phát triển bền vững, góp phần xây dựng nền kinh tế tri thức, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Thông tin chung
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Hình thức đào tạo: chính quy
Thời gian đào tạo: 2 năm.
ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Đối tượng và điều kiện dự tuyển
- Yêu cầu về văn bằng: Đối tượng tuyển sinh cho chương trình đào tạo tiến sĩ Di sản học cần đáp ứng các điều kiện về văn bằng như sau: Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học chính quy hạng Giỏi trở lên ngành/chuyên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành/chuyên ngành đào tạo tiến sĩ Di sản học. Trường hợp thí sinh đã tốt nghiệp thạc sĩ ngành/chuyên ngành phù hợp thuộc nhóm đối tượng phải bổ sung kiến thì phải hoàn thành trước khi đăng ký dự tuyển.
- Yêu cầu về kinh nghiệm nghiên cứu:
- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu. Riêng các thí sinh có bằng thạc sĩ định hướng ứng dụng, hoặc có bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức, hoặc thí sinh dự tuyển từ cử nhân thì phải là tác giả hoặc đồng tác giả của tối thiểu 01 công bố khoa học. Công bố khoa học có thể là bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận.
- Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lý do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.
- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu.
- Yêu cầu về thâm niên công tác: Có tối thiểu 01 năm (12 tháng) công tác trong lĩnh vực liên quan đến di sản đối với thí sinh có bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành phù hợp thuộc nhóm đối tượng phải bổ sung kiến thức.
- Yêu cầu về ngoại ngữ: Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
- a) Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
- b) Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
- c) Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ tương đương trình độ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng ký dự tuyển được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội chấp nhận;
- d) Người dự tuyển ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phải có năng lực về ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác ở trình độ tương đương như quy định tại điểm a, b, c nêu trên.
Hình thức dự tuyển
- Xét tuyển thông qua đánh giá hồ sơ chuyên môn theo qui định của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Hồ sơ dự tuyển
- Phiếu đăng kí dự thi (in Phiếu trên tài khoản dự thi sau khi đã đăng kí online);
- Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của địa phương hoặc cơ quan công tác);
- Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ và minh chứng về chuyên môn, ngoại
- ngữ, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và thâm niên công tác theo quy định. Giấy
- chứng nhận công nhận văn bằng nếu bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (06 bộ).
- Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lí trực tiếp theo quy định hiện hành
- về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu là công chức, viên chức);
- Đề cương nghiên cứu (06 cuốn);
- Thư giới thiệu của tối thiểu một nhà khoa học (06 bản);
- Giấy chứng nhận sức khỏe của bệnh viện đa khoa (trong thời hạn 06 tháng).
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu trong trường hợp cần thiết.
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Đối với NCS từ cử nhân
Thí sinh có bằng cử nhân từ loại giỏi trở lên ngành/chuyên ngành phù hợp (nhóm 1) được phép dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, NCS phải học bổ sung kiến thức 36 tín chỉ của chương trình thạc sĩ Di sản học, trừ học phần ngoại ngữ và luận văn. Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 134 tín chỉ, trong đó:
- Phần 1: Các học phần bổ sung: 36 tín chỉ
- Khối kiến thức chung: 3 tín chỉ
- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 33 tín chỉ
- Bắt buộc: 12 tín chỉ
- Tự chọn: 21/57 tín chỉ
- Phần 2: Các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ: 10 tín chỉ
- Bắt buộc: 6 tín chỉ
- Tự chọn: 4/10 tín chỉ
- Phần 3: Chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan và nghiên cứu khoa học: 8 tín chỉ
- Các chuyên đề tiến sĩ: 6 tín chỉ
- Tiểu luận tổng quan: 2 tín chỉ
- Nghiên cứu khoa học: là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo.
- Phần 4: Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với NCS nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).
- Phần 5: Luận án tiến sĩ: 80 tín chỉ
Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành phù hợp
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 98 tín chỉ, trong đó:
- Phần 1: Các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ: 10 tín chỉ
- Bắt buộc: 6 tín chỉ
- Tự chọn: 4/10 tín chỉ
- Phần 2: Chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan và nghiên cứu khoa học: 8 tín chỉ
- Các chuyên đề tiến sĩ: 6 tín chỉ
- Tiểu luận tổng quan: 2 tín chỉ
- Nghiên cứu khoa học: là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo.
- Phần 3: Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với NCS nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).
- Phần 4: Luận án tiến sĩ: 80 tín chỉ
Học phí - Học bổng - Ưu đãi
Liên hệ để biết thêm thông tin
Địa điểm
Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật - ĐHQGHNĐịa chỉ : Nhà G7, Đại học Quốc gia Hà Nội, số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.