- Đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế nhằm trang bị cho học viên những kiến thức chuyên sâu về quan hệ quốc tế, kỹ năng nghề nghiệp đối ngoại thuần thục, xác định hướng nghiên cứu chuyên sâu để có thể làm việc độc lập trong các công việc chuyên môn, có khả năng giải quyết và khả năng quản trị những nhiệm vụ thực tiễn liên quan đến lĩnh vực đối ngoại, hợp tác quốc tế, có khả năng thich ứng linh hoạt với các yêu cầu ngày càng cao trong một thế giới phẳng ở thời kỳ cách mạng khoa học kỹ thuật 4.0, nhằm phục vụ một cách có hiệu quả công cuộc hội nhập của đất nước.
- Tổng khôí lượng kiến thức toàn khóa: 68 tín chỉ
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung
- Thời gian đào tạo: 2 năm
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Đối tượng và điều kiện dự tuyển
- Ngành đúng và ngành phù hợp: Cử nhân quan hệ quốc tế, Cử nhân Quốc tế học
- Ngành gần: Cử nhân Đông phương học, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, cử nhân các ngoại ngữ. Danh mục các môn học bổ sung kiến thức (tối thiểu 10 tín chỉ):
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
|
1 |
Lịch sử quan hệ quốc tế |
03 |
|
|
2 |
Nhập môn quan hệ quốc tế |
02 |
|
|
3 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong QHQT |
02 |
|
|
4 |
Chính sách đối ngoại Việt Nam |
03 |
|
|
|
TỔNG CỘNG |
10 |
|
- Ngành khác: Tất cả các ngành thuộc khối ngành Nhân văn, khối ngành Xã hội, khối ngành Kinh tế
- Danh mục các môn học chuyển đổi kiến thức ngành khác thuộc lĩnh vực KHXH&NV: (tối thiểu 15 tín chỉ)
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
|
1 |
Lịch sử quan hệ quốc tế |
03 |
|
|
2 |
Nhập môn quan hệ quốc tế |
02 |
|
|
3 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
02 |
|
|
|
trong QHQT |
|
|
|
4 |
Chính sách đối ngoại Việt Nam |
03 |
|
|
5 |
Toàn cầu hóa |
02 |
|
|
6 |
Kinh tế Chính trị quốc tế |
03 |
|
|
|
TỔNG CỘNG |
15 |
|
- Danh mục các môn học chuyển đổi kiến thức ngành khác không thuộc lĩnh vực KHXH&NV: (tối thiểu 20 tín chỉ)
|
TT |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
|
1 |
Lịch sử quan hệ quốc tế |
03 |
|
|
2 |
Nhập môn quan hệ quốc tế |
02 |
|
|
3 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong QHQT |
02 |
|
|
4 |
Chính sách đối ngoại Việt Nam |
03 |
|
|
5 |
Toàn cầu hóa |
02 |
|
|
6 |
Kinh tế chính trị quốc tế |
03 |
|
|
7 |
Quan hệ quốc tế ở châu Á |
03 |
|
|
8 |
Các tổ chức quốc tế |
02 |
|
|
|
TỔNG CỘNG |
20 |
|
Hình thức dự tuyển
+ Tuyển thẳng: người tốt nghiệp trình độ đại học trong hệ thống Đại học Quốc gia có ngành đúng với ngành đăng ký tuyển thẳng và và có năng lực ngoại ngữ được quy định, gồm:
- Người tốt nghiệp đại học chính quy chương trình kỹ sư với chương trình đào tạo từ 150 tín chỉ trở lên;
- Người tốt nghiệp đại học chính quy loại giỏi có điểm trung bình tích lũy từ 8.0 trở lên (theo thang điểm 10);
- Người tốt nghiệp đại học chính quy là thủ khoa của ngành;
- Người tốt nghiệp đại học đạt giải nhất, nhì, ba các kỳ thi Olympic sinh viên trong nước và ngoài nước.
+ Xét tuyển: người tốt nghiệp trình độ đại học ngành đúng, ngành gần với ngành đăng ký xét tuyển. (Đối với ngành gần cần hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức trước khi xét tuyển):
- Người tốt nghiệp đại học các chương trình đạt chuẩn kiểm định hoặc đánh giá theo các bộ tiêu chuẩn khu vực và quốc tế như AUN-QA, FIBAA.
- Người tốt nghiệp đại học chính quy từ các cơ sở đào tạo đạt chuẩn kiểm định hoặc đánh giá theo các bộ tiêu chuẩn khu vực và quốc tế như AUN-QA có điểm trung bình tích lũy từ 7.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);
- Người tốt nghiệp chương trình kỹ sư, cử nhân tài năng của Đại học Quốc gia;
- Người tốt nghiệp chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở một số trường đại học của Việt Nam, có điểm trung bình tích lũy từ 7.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);
- Người tốt nghiệp đại học chính quy ngành gần với ngành đăng ký xét tuyển, loại giỏi có điểm trung bình tích lũy từ 8.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10);
- Sinh viên các ngành đào tạo liên thông từ trình độ đại học lên trình độ thạc sĩ của ĐHQG-HCM;
- Người tốt nghiệp đại học có chứng chỉ quốc tế GRE (The Graduate Record Examination) hoặc đạt kỳ thi đánh giá năng lực sau đại học của Đại học Quốc gia còn trong thời gian hiệu lực;
- Người nước ngoài.
(*) Thời gian tuyển thẳng và xét tuyển tối đa là 24 tháng tính từ ngày ký văn bằng tốt nghiệp đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển. Người đăng ký xét tuyển phải tham gia phỏng vấn trước tiểu ban chuyên môn.
+ Điều kiện thi tuyển: các đối tượng không thuộc diện tuyển thẳng và xét tuyển tại Mục 1.
- Môn cơ bản: Lịch sử quan hệ quốc tế
- Môn cơ sở: Chính sách đối ngoại Việt Nam
- Môn ngoại ngữ: Một trong bốn thứ tiếng Nga, Đức, Anh, Trung Quốc.
(*) Khi nộp hồ sơ dự tuyển, người có văn bằng và bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng tiếng Việt và nộp kèm văn bản công nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục. Thông tin về đăng ký văn bằng do nước ngoài cấp xem tại đường link: https://cnvb.wordpress.com/
Hồ sơ dự tuyển
- Đơn xin dự thi
- Lý lịch khoa học (có dán hình đóng dấu giáp lai, xác nhận của cơ quan công tác hoặc địa phương cư trú)
- Giấy giới thiệu cơ quan (đối với những người làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp…)
- 02 bản sao bằng tốt nghiệp Đại học (công chứng)
- Bảng điểm bổ túc kiến thức (đối với thí sinh tốt nghiệp Đại học ngành gần, ngành khác)
- Giấy chứng nhận đang công tác tại vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số, nạn nhân chất độc da cam (có xác nhận của UBND Tỉnh, Thành Phố)
- Phiếu khám sức khỏe (của bệnh viện Đa Khoa có thời hạn không quá 06 tháng)
- 02 phong bì (có dán tem, ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để Trường gửi giấy báo nhập học)
- 02 ảnh (dán lên mẫu trong hồ sơ, ghi đầy đủ thông tin theo mẫu)
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chương trình nghiên cứu phương thức 2:
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 64 tín chỉ (tối thiểu 60 tín chỉ). Bao gồm:
- Phần kiến thức chung: 04 tín chỉ.
+ Triết học;
+ Lịch sử văn hóa Việt Nam (dành cho học viên là người nước ngoài)
- Phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành: 45 tín chỉ
+ Các học phần bắt buộc: 12 tín chỉ
+ Chuyên đề nghiên cứu: 12 tín chỉ
+ Các học phần lựa chọn: 21 tín chỉ (chiếm tối thiểu 30% khối lượng CTĐT)
Luận văn: 15 tín chỉ
Chương trình ứng dụng theo phương thức 1
Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 64 tín chỉ. Bao gồm:
- Phần kiến thức chung
+ Triết học: 04 tín chỉ;
+ Lịch sử văn hóa Việt Nam: 04 tín chỉ (dành cho học viên là người nước ngoài)
- Phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành: 45 tín chỉ
+ Các học phần bắt buộc: 21 tín chỉ
+ Các học phần lựa chọn: 24 ín chỉ
- Luận văn: 15 tín chỉ
HỌC PHÍ
- Học viên người Việt Nam: 1.100.000đ/tín chỉ;
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Tp.HCM
Địa chỉ: 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM