- Chương trình cử nhân ngành Vật lý Kỹ thuật và Điện tử tại USTH hướng tới cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, có nền tảng kỹ thuật, vật lý và vật liệu điện tử vững chắc, có thể làm việc trong các ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện tử, pin mặt trời, ô tô điện và các ngành công nghệ cao như vật liệu điện tử trong ngành xử lý thông tin dữ liệu lớn, thiết bị thông minh tại Việt Nam.
- Chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh dựa trên sự kết hợp liên ngành giữa Toán học – Vật lý – Khoa học vật liệu – Điện tử – Tin học. Nội dung chương trình tập trung vào lĩnh vực vật ly - vật liệu bán dẫn, điện tử, mạch và linh kiện với định hướng đào tạo cử nhân hoạt động trong ngành điện tử thông minh, thiết kế vi mạch cũng như trong công nghiệp sản xuất pin mặt trời, sản xuất LED, công nghiệp bán dẫn.
- Chương trình cử nhân Vật lý Kỹ thuật và Điện tử gồm 180 tín chỉ được thực hiện trong 03 năm học.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Hình thức đào tạo: Chính quy
- Thời gian đào tạo: 3 năm.
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Điều kiện dự tuyển
- Thí sinh tốt nghiệp THPT theo chương trình của Bộ GDĐT:
|
Đợt 1, Đợt 2 |
Đợt 3 và theo kết quả thi tốt nghiệp THPT |
|
|
1. |
Thí sinh có điểm trung bình cộng các môn Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học của năm học lớp 11, và học kì I lớp 12 từ 6,50/10 trở lên. |
Thí sinh có điểm trung bình cộng các môn Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học của năm học lớp 11, và lớp 12 từ 6,50/10 trở lên. |
|
2. |
Tốt nghiệp THPT |
|
|
3. |
Đỗ kỳ thi kiểm tra kiến thức do Trường tổ chức |
Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT với tổ hợp 3 trong 5 môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, tiếng Anh đạt từ điểm sàn xét tuyển của USTH (đối với thí sinh Đợt 3) hoặc điểm chuẩn của USTH (đối với thí sinh đăng ký qua Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT) |
|
4. |
Đỗ kỳ phỏng vấn tuyển sinh do Trường tổ chức (Thí sinh ứng tuyển Đợt 1, 2, 3) |
|
|
5. |
Có chứng chỉ IELTS từ 6.0 hoặc TOEFL iBT từ 60 (Áp dụng đối với thí sinh ứng tuyển các chương trình song bằng) |
|
|
6. |
Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu mã ngành xét tuyển, tiêu chí thứ tự nguyện vọng đăng ký trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT sẽ được áp dụng để công nhận ngành học trúng tuyển (Áp dụng cho thí sinh Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Trường tổ chức và Xét tuyển thẳng theo đề án của Trường). |
|
- Thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài hoặc tốt nghiệp THPT theo chương trình quốc tế tại Việt Nam cần đáp ứng 2 tiêu chí sau:
|
1. |
Chứng chỉ tốt nghiệp hoặc bảng điểm của thí sinh phải có ít nhất: |
|
2 môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên đạt điểm C trở lên (khoảng 65%) đối với chương trình A-level (GCEA Level) – General Certificate of Education Level; hoặc |
|
|
2 môn học thuộc nhóm môn Khoa học hoặc Toán đạt từ điểm 4 trở lên (thang điểm 7) đối với chương trình IB-International Baccalaureate Diploma Program; hoặc |
|
|
2 môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên đạt từ điểm 13 trở lên (thang điểm 20) đối với chương trình của Pháp; hoặc |
|
|
Liên hệ phòng Quản lý đào tạo để được hỗ trợ đối với các chương trình khác |
|
|
2. |
Đỗ kỳ thi kiểm tra kiến thức và kỳ phỏng vấn tuyển sinh do Trường tổ chức |
Hình thức dự tuyển
- Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do USTH tổ chức
- Xét tuyển thẳng theo đề án của USTH
- Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Hồ sơ dự tuyển
|
Hồ sơ cần nộp |
Đợt 1, Đợt 2 |
Đợt 3 |
Cách nộp |
|
|
Truy cập website: apply.usth.edu.vn và đăng ký tài khoản để nộp hồ sơ ứng tuyển trực tuyến |
||||
|
1 |
Đơn đăng ký dự tuyển chương trình cử nhân |
x |
x |
Điền trực tuyến trên hệ thống |
|
2 |
Bài luận thể hiện nguyện vọng (bằng tiếng Anh với thí sinh đăng ký chương trình song bằng; tiếng Anh hoặc tiếng Việt với thí sinh đăng ký chương trình một bằng) |
x |
x |
|
|
3 |
Chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng |
x |
x |
Scan hoặc chụp ảnh và tải lên hệ thống |
|
4 |
Học bạ THPT lớp 10, 11, và 12 |
x |
x |
|
|
5 |
Giấy báo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc Phiếu báo điểm thi Đại học |
x |
||
|
6 |
Bằng tốt nghiệp THPT/ Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời |
x |
||
|
7 |
Biên lai nộp tiền dịch vụ tuyển sinh |
x |
x |
|
|
8 |
Chứng chỉ đánh giá năng lực tiếng Anh (bắt buộc đối với chương trình song bằng) |
|||
|
9 |
Các minh chứng khác: bằng khen, bằng chứng nhận thành tích học tập, học bổng, thư giới thiệu, v.v. (nếu có) |
|||
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh dựa trên sự kết hợp liên ngành giữa Toán học – Vật lý – Khoa học vật liệu – Điện tử – Tin học. Nội dung chương trình tập trung vào lĩnh vực vật ly – vật liệu bán dẫn, điện tử, mạch và linh kiện với định hướng đào tạo cử nhân hoạt động trong ngành điện tử thông minh, thiết kế vi mạch cũng như trong công nghiệp sản xuất pin mặt trời, sản xuất LED, công nghiệp bán dẫn…
Sinh viên được học lý thuyết kết hợp với thực hành tại phòng thí nghiệm hiện đại và thông qua các chuyến đi thực tế tại doanh nghiệp. Bên cạnh đó, sinh viên còn được trau dồi các kỹ năng mềm như: giao tiếp, sử dụng thành thạo tiếng Anh kĩ thuật, làm việc nhóm, phân tích, sắp xếp thông tin, tư duy phản biện để chủ động mở rộng kiến thức mới, tự tin hòa nhập nhanh với môi trường làm việc quốc tế.
Chương trình cử nhân Vật lý Kỹ thuật và Điện tử gồm 180 tín chỉ được thực hiện trong 03 năm học:
- Năm học đại cương bao gồm các môn học đại cương chung dành cho sinh viên tất cả các ngành (60 tín chỉ). Nội dung chương trình xem chi tiết tại đây.
- Năm thứ 2 và năm thứ 3 học chuyên ngành (120 tín chỉ).
- Vào năm thứ 3, sinh viên sẽ có thời gian thực tập tốt nghiệp trong khoảng 3 – 6 tháng tại các viện, trung tâm nghiên cứu, công ty/tập đoàn công nghiệp tại Việt Nam, Pháp và một số quốc gia khác.
HỌC PHÍ
- Học phí toàn khóa: 300.000.000 VNĐ
|
Ngành |
Học phí/năm học |
|
|
Sinh viên Việt Nam |
Sinh viên quốc tế |
|
|
Ngành Kỹ thuật Hàng không |
100.000.000 VND (khoảng 4,300 USD) |
140.500.000 VND (khoảng 6,000 USD) |
|
Các ngành khác trong chương trình một bằng |
50.000.000 VND (khoảng 2,100 USD) |
70.000.000 VND (khoảng 3,000 USD) |
|
Chương trình liên kết đào tạo cấp song bằng |
75.000.000 VND (khoảng 3,200 USD) |
95.000.000 VND (khoảng 4,000 USD) |