- Chương trình cử nhân ngành kỹ thuật điện và năng lượng tái tạo sẽ trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về điện và các công nghệ sử dụng năng lượng tái tạo trong việc phát điện. Ngoài ra sinh viên cũng làm chủ được các công nghệ nghệ truyền thông, internet vạn vật và điều khiển thông minh trong lĩnh vực phát, truyền tải, phân phối và quản lý điện năng.
- . Là ngành học đầy hứa hẹn, sinh viên tốt nghiệp ngành năng lượng là những ứng cử viên sáng giá cho các vị trí kỹ thuật viên, tư vấn, phân tích… trong hầu hết các tổ chức có liên quan tới quản lý, sản xuất và sử dụng năng lượng, đặc biệt là điện năng. Sinh viên ra trường sẽ có khả năng thiết kế và ứng dụng các công nghệ, thiết bị trong việc điều khiển, quản lý, giám sát các hệ thống năng lượng.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Hình thức đào tạo: Chính quy
- Thời gian đào tạo: 3 năm.
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Điều kiện dự tuyển
- Thí sinh tốt nghiệp THPT theo chương trình của Bộ GDĐT:
|
Đợt 1, Đợt 2 |
Đợt 3 và theo kết quả thi tốt nghiệp THPT |
|
|
1. |
Thí sinh có điểm trung bình cộng các môn Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học của năm học lớp 11, và học kì I lớp 12 từ 6,50/10 trở lên. |
Thí sinh có điểm trung bình cộng các môn Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học của năm học lớp 11, và lớp 12 từ 6,50/10 trở lên. |
|
2. |
Tốt nghiệp THPT |
|
|
3. |
Đỗ kỳ thi kiểm tra kiến thức do Trường tổ chức |
Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT với tổ hợp 3 trong 5 môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, tiếng Anh đạt từ điểm sàn xét tuyển của USTH (đối với thí sinh Đợt 3) hoặc điểm chuẩn của USTH (đối với thí sinh đăng ký qua Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT) |
|
4. |
Đỗ kỳ phỏng vấn tuyển sinh do Trường tổ chức (Thí sinh ứng tuyển Đợt 1, 2, 3) |
|
|
5. |
Có chứng chỉ IELTS từ 6.0 hoặc TOEFL iBT từ 60 (Áp dụng đối với thí sinh ứng tuyển các chương trình song bằng) |
|
|
6. |
Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu mã ngành xét tuyển, tiêu chí thứ tự nguyện vọng đăng ký trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT sẽ được áp dụng để công nhận ngành học trúng tuyển (Áp dụng cho thí sinh Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Trường tổ chức và Xét tuyển thẳng theo đề án của Trường). |
|
- Thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài hoặc tốt nghiệp THPT theo chương trình quốc tế tại Việt Nam cần đáp ứng 2 tiêu chí sau:
|
1. |
Chứng chỉ tốt nghiệp hoặc bảng điểm của thí sinh phải có ít nhất: |
|
2 môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên đạt điểm C trở lên (khoảng 65%) đối với chương trình A-level (GCEA Level) – General Certificate of Education Level; hoặc |
|
|
2 môn học thuộc nhóm môn Khoa học hoặc Toán đạt từ điểm 4 trở lên (thang điểm 7) đối với chương trình IB-International Baccalaureate Diploma Program; hoặc |
|
|
2 môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên đạt từ điểm 13 trở lên (thang điểm 20) đối với chương trình của Pháp; hoặc |
|
|
Liên hệ phòng Quản lý đào tạo để được hỗ trợ đối với các chương trình khác |
|
|
2. |
Đỗ kỳ thi kiểm tra kiến thức và kỳ phỏng vấn tuyển sinh do Trường tổ chức |
Hình thức dự tuyển
- Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do USTH tổ chức
- Xét tuyển thẳng theo đề án của USTH
- Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Hồ sơ dự tuyển
|
Hồ sơ cần nộp |
Đợt 1, Đợt 2 |
Đợt 3 |
Cách nộp |
|
|
Truy cập website: apply.usth.edu.vn và đăng ký tài khoản để nộp hồ sơ ứng tuyển trực tuyến |
||||
|
1 |
Đơn đăng ký dự tuyển chương trình cử nhân |
x |
x |
Điền trực tuyến trên hệ thống |
|
2 |
Bài luận thể hiện nguyện vọng (bằng tiếng Anh với thí sinh đăng ký chương trình song bằng; tiếng Anh hoặc tiếng Việt với thí sinh đăng ký chương trình một bằng) |
x |
x |
|
|
3 |
Chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng |
x |
x |
Scan hoặc chụp ảnh và tải lên hệ thống |
|
4 |
Học bạ THPT lớp 10, 11, và 12 |
x |
x |
|
|
5 |
Giấy báo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc Phiếu báo điểm thi Đại học |
x |
||
|
6 |
Bằng tốt nghiệp THPT/ Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời |
x |
||
|
7 |
Biên lai nộp tiền dịch vụ tuyển sinh |
x |
x |
|
|
8 |
Chứng chỉ đánh giá năng lực tiếng Anh (bắt buộc đối với chương trình song bằng) |
|||
|
9 |
Các minh chứng khác: bằng khen, bằng chứng nhận thành tích học tập, học bổng, thư giới thiệu, v.v. (nếu có) |
|||
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
|
HK |
Môn học |
Tín chỉ |
Môn học |
Tín chỉ |
Tổng |
|
Năm thứ hai |
|||||
|
Học kỳ 3 |
Quản lý dự án |
1 |
Nhiệt động lực học II |
3 |
30 tín chỉ |
|
Luật về quyền sở hữu trí tuệ |
1 |
Cơ học chất lỏng |
3 |
||
|
Tiếng Pháp |
8 |
Lý thuyết mạch 1 |
4 |
||
|
Xác suất thống kê |
4 |
Chuyển đổi năng lượng |
3 |
||
|
Phương pháp số |
3 |
|
|
|
|
|
Học kỳ 4 |
Tích trữ năng lượng điện |
4 |
Truyền tải và phân phối điện |
3 |
30 tín chỉ |
|
Quản lý vòng đời sản phẩm I |
3 |
ứng dụng công nghệ thông tin trong điện vầ năng lượng |
2 |
||
|
Lý thuyết mạch II |
4 |
Xử lý tín hiệu |
2 |
||
|
Điện tử |
4 |
Bộ cảm biến và TB phân tích |
4 |
||
|
Truyền nhiệt và chuyển khối |
4 |
|
|
||
|
Năm thứ ba |
|||||
|
Học kỳ 5 |
Tiếng Pháp |
7 |
Quản lý vòng đời sản phhâ II |
3 |
30 tín chỉ |
|
Kỹ năng viết báo cáo khoa học |
2 |
Điện tử công suất và ứng dụg |
4 |
||
|
Vật liệu cho lĩnh vực năng lượng |
3 |
Kỹ thuật điều khiển |
3 |
||
|
Máy điện |
4 |
Hệ thống quang điện |
4 |
||
|
Học kỳ 6 |
Nhiên liệu sinh học |
4 |
Kinh tế năng lượng |
2 |
30 tín chỉ |
|
Công nghệ lưới điện thông mình |
4 |
Dự án nhóm |
3 |
||
|
|
|
Thực tập |
9 |
||
|
Môn tự chọn (2 trong 4 môn) |
|||||
|
01 – Cung cấp và Quản lý năng lượng cho các tòa nhà |
4 |
03 – Hệ thống năng lượng nhiệt mặt trời |
4 |
||
|
02 - Thủy điện |
4 |
04 – Năng lượng gió |
4 |
||
HỌC PHÍ
- Học phí toàn khóa: 300.000.000 VNĐ
|
Ngành |
Học phí/năm học |
|
|
Sinh viên Việt Nam |
Sinh viên quốc tế |
|
|
Ngành Kỹ thuật Hàng không |
100.000.000 VND (khoảng 4,300 USD) |
140.500.000 VND (khoảng 6,000 USD) |
|
Các ngành khác trong chương trình một bằng |
50.000.000 VND (khoảng 2,100 USD) |
70.000.000 VND (khoảng 3,000 USD) |
|
Chương trình liên kết đào tạo cấp song bằng |
75.000.000 VND (khoảng 3,200 USD) |
95.000.000 VND (khoảng 4,000 USD) |