Đào tạo chuyên gia có trình độ cao về kiến thức và phương pháp luận về y tế công cộng, có khả năng chủ trì công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học về các vấn đề y tế công cộng, đề xuất, hoạch định các chính sách, chiến lược nhằm giải quyết những vấn đề sức khỏe của cộng đồng.
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ y tế công cộng, nghiên cứu sinh có thể:
- Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tham gia giảng dạy đại học và sau đại học chuyên ngành Y tế công cộng.
- Độc lập hướng dẫn học viên cao học, sinh viên nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Y tế công cộng.
- Phát hiện, phân tích và lựa chọn những vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng.
- Lập kế hoạch, tổ chức và điều hành triển khai các hoạt động, chương trình, chính sách y tế.
- Giám sát, đánh giá các hoạt động đào tạo, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Thiết kế và điều hành việc thực hiện các cuộc điều tra, các nghiên cứu khoa học theo các chương trình y tế quốc gia và theo nhu cầu của địa phương, đơn vị/tổ chức.
.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Hình thức đào tạo: Tập trung
Thời gian đào tạo:
- Học viên trình độ Đại học: 48 tháng kể từ ngày trúng tuyển.
- Học viên trình độ Thạc sĩ: 36 tháng kể từ ngày trúng tuyển.
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Đối tượng và điều kiện dự tuyển
- Có bằng tốt nghiệp Đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng Thạc sĩ.
- Trường hợp thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học: Đối với các thí sinh có bằng đại học không thuộc khối ngành khoa học sức khỏe phải có chứng chỉ chương trình Bổ túc kiến thức chuyên ngành Y tế công cộng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp trong thời hạn 5 năm tính đến ngày xét tuyển.
- Trường hợp thí sinh có bằng thạc sĩ: Đối với các thí sinh có bằng thạc sĩ không thuộc khối ngành khoa học sức khỏe phải có chứng chỉ chương trình Bổ túc kiến thức chuyên ngành Y tế công cộng do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp trong thời hạn 5 năm tính đến ngày xét tuyển.
- Yêu cầu về thâm niên công tác: Tối thiểu 01 năm kinh nghiệm công tác có liên quan đến lĩnh vực chăm sóc và nâng cao sức khỏe.
- Điều kiện về kinh nghiệm nghiên cứu khoa học: Là tác giả của 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm tính đến ngày đăg ký dự tuyển.
- Có đề cương nghiên cứu theo mẫu của Trường Đại học Y tế công cộng. Chủ đề nghiên cứu tập trung vào các vấn đề Y tế công cộng, y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, chăm sóc sức khỏe cho người dân.
- Điều kiện về trình độ ngoại ngữ: Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:
- Bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là Tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác.
- Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.
- Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
- Người dự tuyển đáp ứng quy định ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương hình thức đánh giá thông qua phỏng vấn ngắn tiếng Anh tại Hội đồng xét tuyển đầu vào.
- Có đủ sức khoẻ để học tập.
Hình thức dự tuyển:
- Xét tuyển hồ sơ
- Thí sinh trình bày bài luận văn về dự định nghiên cứu trước tuyển ban chuyên môn.
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
|
Nội dung |
NCS chưa có bằng ThS (4 năm) |
NCS có bằng ThS YTCC hoặc tương đương (3 năm) |
NCS có bằng ThS thuộc các chuyên ngành gần (3 năm) |
|
|
CHUẨN HÓA ĐẦU VÀO |
Bổ sung kiến thức YTCC |
NCS có bằng ĐH không thuộc khối khoa học SK phải có chứng chỉ bổ túc KT YTCC trước khi xét tuyển |
|
NCS có bằng ThS không thuộc khối khoa học SK phải có chứng chỉ bổ túc KT YTCC trước khi xét tuyển |
|
NĂM THỨ NHẤT
|
Các học phần bổ sung của chương trình ThS |
Tất cả các môn học của chương trình ThS YTCC (học cùng lớp CH YTCC hàng năm) (35 tín chỉ) |
Xem xét bảng điểm ThS để yêu cầu học đủ các môn bổ sung của chương trình ThS YTCC |
Dịch tễ Thống kê Quản lý y tế Sức khỏe môi trường Giáo dục & nâng cao sức khỏe Phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính Trình bày và truy cập thông tin (19 tín chỉ) |
|
Các môn học bắt buộc của học phần tiến sĩ |
Nghiên cứu định tính nâng cao Phương pháp NC kết hợp Sức khỏe toàn cầu (9 tín chỉ) |
Nghiên cứu định tính nâng cao Phương pháp NC kết hợp Sức khỏe toàn cầu (9 tín chỉ) |
Nghiên cứu định tính nâng cao Phương pháp NC kết hợp Sức khỏe toàn cầu (9 tín chỉ) |
|
|
Nghiên cứu khoa học |
|
Bảo vệ đề cương chi tiết Hội đồng đạo đức |
Bảo vệ đề cương chi tiết Hội đồng đạo đức |
|
|
NĂM THỨ HAI |
Các môn học bổ sung và bắt buộc |
Học tiếp các môn học bổ sung và bắt buộc (nếu còn) |
|
Học tiếp các môn học bổ sung và bắt buộc (nếu còn) |
|
Nghiên cứu khoa học |
Bảo vệ đề cương chi tiết Hội đồng đạo đức |
|
|
|
|
Triển khai nghiên cứu tại thực địa |
Triển khai nghiên cứu tại thực địa |
Triển khai nghiên cứu tại thực địa |
||
|
Tiểu luận tổng quan: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước |
Tiểu luận tổng quan Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước |
Tiểu luận tổng quan Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước |
||
|
|
Chuyên đề 1: Phát triển và thử nghiệm bộ công cụ nghiên cứu hoặc tương đương |
Chuyên đề 1: Phát triển và thử nghiệm bộ công cụ nghiên cứu hoặc tương đương |
||
|
NĂM THỨ BA |
Nghiên cứu khoa học |
Triển khai nghiên cứu |
Triển khai nghiên cứu |
Triển khai nghiên cứu |
|
Chuyên đề 1: Phát triển và thử nghiệm bộ công cụ nghiên cứu hoặc tương đương |
|
|
||
|
Chuyên đề 2: Kết quả điều tra ban đầu của đề tài luận án; hoặc báo cáo quá trình triển khai các hoạt động can thiệp tại thực địa; hoặc kết quả thử nghiệm giải pháp can thiệp... |
Chuyên đề 2: Kết quả điều tra ban đầu của đề tài luận án; hoặc báo cáo quá trình triển khai các hoạt động can thiệp tại thực địa; hoặc kết quả thử nghiệm giải pháp can thiệp... |
Chuyên đề 2: Kết quả điều tra ban đầu của đề tài luận án; hoặc báo cáo quá trình triển khai các hoạt động can thiệp tại thực địa; hoặc kết quả thử nghiệm giải pháp can thiệp... |
||
|
Bảo vệ cơ sở |
Bảo vệ cơ sở |
Bảo vệ cơ sở |
||
|
Phản biện độc lập |
Phản biện độc lập |
|||
|
Bảo vệ cấp Trường |
Bảo vệ cấp Trường |
|||
|
NĂM THỨ TƯ |
Nghiên cứu khoa học |
Phản biện độc lập |
|
|
|
Bảo vệ cấp Trường |
|
|
||
HỌC PHÍ
- Học phí toàn khóa: Liên hệ
Đại học Y tế Công cộng
Địa chỉ: Số 1A, Đ. Đức Thắng, P.Đức Thắng, Q.Bắc Từ Liêm, Hà Nội.