- Chương trình được thiết kế nhằm đào tạo tiến sĩ Tài chính – Ngân hàng là những người có kiến thức chuyên sâu về kinh tế tài chính ngân hàng, có phương pháp tư duy khoa học, có khả năng phát hiện, phân tích đánh giá các vấn đề mới trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, có khả năng luận giải mới các kiến thức chuyên sâu, hiện đại về tài chính ngân hàng.
- Chương trình nhằm đào tạo Tiến sĩ ngành Tài chính – Ngân hàng là người có năng lực chuyên môn và kĩ năng nghiên cứu độc lập; có khả năng tổ chức, thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, hoạch định chính sách, trở thành các chuyên gia cấp cao trong việc phân tích, tư vấn, phản biện và thực thi chính sách kinh tế hoặc các nhà lãnh đạo hàng đầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Hình thức đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo: 3 năm
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Đối tượng và điều kiện dự tuyển
- Về văn bằng và công trình đã công bố
- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng hoặc phù hợp hoặc gần chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
- Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành Tài chính – Ngân hàng loại giỏi trở lên
- Có ít nhất một bài báo công bố trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu các hội nghị, hội thảo khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi. Nội dung các bài báo phải phù hợp với chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu.
- Đề cương nghiên cứu: Có đề cương nghiên cứu, trong đó trình bày rõ ràng đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu, lý do lựa chọn lĩnh vực nghiên cứu, mục tiêu và mong muốn đạt được, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ của thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh trong vấn đề hay lĩnh vực dự định nghiên cứu; dự kiến việc làm sau khi tốt nghiệp; đề xuất người hướng dẫn.
- Thứ giới thiệu:
- Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh khoa học như giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành; hoặc một thư giới thiệu của một nhà khoa học có chức danh khoa học hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành và một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh.
- Những người giới thiệu này cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển.
- Về trình độ ngoại ngữ: đối tượng dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong các chứng chỉ, văn bằng chứng minh về năng lực ngoại ngữ như sau:
- Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên cho một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển
- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài mà ngôn ngữ đã sử dụng trong quá trình học tập là Tiếng Anh
- Có bằng tốt nghiêp đai học ngành Tiếng Anh
- Kinh nghiệm công tác:
- Thí sinh có trình độ Thạc sĩ: Người dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất một năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành đăng ký dự thi (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp thạc sĩ đến ngày nhập học).
- Thí sinh có trình độ Đại học: Người dự thi vào chương trình đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất hai năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực của chuyên ngành đăng ký dự thi (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học), trừ trường hợp được chuyển tiếp sinh.
Hình thức dự tuyển
- Xét tuyển kết quả học tập ở bậc đại học và thạc sĩ
- Thí sinh trình bày vấn đề dự định nghiên cứu trước Tiểu ban chuyên môn. Các thành viên trong Tiểu ban chuyên môn sẽ đánh giá hồ sơ dự tuyển, bài luận về dự định nghiên cứu và việc trình bày, trao đổi xung quanh dự định đề tài nghiên cứu, trình Hội đồng tuyển sinh xét duyệt.
Hồ sơ dự tuyển
- Đơn xin dự thi (theo mẫu).
- Sơ yếu lý lịch theo mẫu
- Lý lịch khoa học theo mẫu
- Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp và bảng điểm Đại học.
- Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp và bảng điểm Thạc sĩ.
- Chứng chỉ ngoại ngữ công chứng
- Thư giới thiệu của 01 nhà khoa học
- 06 bản bài luận về dự định nghiên cứu (đóng thành quyển)
- 06 bản sao về các bài báo khoa học (chupj trang bìa, mục lục, nội dung-nếu có)
- Giấy khám sức khỏe không quá 06 tháng
- 02 hình 4x6
- 02 phong bì dán tem
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
- Khung chương trình đào tạo nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp.
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
|
|
||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Tự học |
|
|||||
|
I |
Phần 1: Các học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan |
|
||||||
|
1.1 |
Các học phần tiến sĩ |
09 |
|
|
|
|
||
|
1.1.1 |
Các học phần bắt buộc |
9 |
|
|
|
|
||
|
1 |
|
Các công cụ chủ yếu trong nghiên cứu khoa học kinh tế |
3 |
45 |
|
|
|
|
|
2 |
|
Lý thuyết tiền tệ ngân hàng chuyên sâu và các vấn đề đương đại |
2 |
30 |
|
|
|
|
|
3 |
|
Lý thuyết tài chính chuyên sâu và các vấn đề đương đại |
2 |
30 |
|
|
|
|
|
1.1.2 |
Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 3HP) |
2/6 |
|
|
|
|
||
|
4 |
|
Quản trị rủi ro ngân hàng thương mại hiện đại (theo thông lệ quốc tế) |
2 |
30 |
|
|
|
|
|
5 |
|
Chuyển giá và chống chuyển giá trong hoạt động tài chính |
2 |
30 |
|
|
|
|
|
6 |
|
Các chuyên đề kinh tế xã hội cần quan tâm. |
2 |
30 |
|
|
|
|
|
1.2 |
Ngoại ngữ học thuật nâng cao |
3 |
|
|
|
|
||
|
7 |
|
Tiếng Anh học thuật nâng cao |
3 |
45 |
|
|
|
|
|
1.3 |
Các chuyên đề tiến sĩ |
6 |
|
|
|
|
||
|
8 |
|
Chuyên đề tự chọn 1 |
2 |
|
|
30 |
|
|
|
9 |
|
Chuyên đề tự chọn 2 |
2 |
|
|
30 |
|
|
|
10 |
|
Chuyên đề tự chọn 3 |
2 |
|
|
30 |
|
|
|
1.4 |
Tiểu luận tổng quan |
2 |
|
|
30 |
|
||
|
II |
Phần 2: Nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu sinh xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của các hướng dẫn khoa học. |
|
||||||
|
III |
Phần 3: Luận án tiến sĩ |
|
||||||
|
11 |
|
Luận án tiến sĩ |
70 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
90 |
|
|
|
|
|
- Khung chương trình dành cho nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần
Ngoài việc thực hiện chương trình đào tạo 90 tín chỉ của các học phần Tiến sĩ, NCS có bằng thạc sĩ các chuyên ngành gần với Tài chính – Ngân hàng còn phải bổ sung các học phần của chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng gồm 8 tín chỉ như sau:
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
|
||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Tự học |
|
||||
|
I |
Phần 1: Khối kiến thức bổ sung |
||||||
|
1.1 |
Học phần bắt buộc |
6 |
|
|
|
|
|
|
1 |
|
Tài chính, tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính |
3 |
45 |
|
|
|
|
2 |
|
Tài chính doanh nghiệp nâng cao |
3 |
45 |
|
|
|
|
1.2 |
Các học phần tự chọn |
2/6 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
Tài chính quốc tế |
2 |
30 |
|
|
|
|
4 |
|
Tài chính phái sinh |
2 |
30 |
|
|
|
|
5 |
|
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại nâng cao |
2 |
30 |
|
|
|
|
Cộng |
08 |
||||||
- Khung chương trình cho nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ
Chương trình học gồm 2 phần:
- Phần 1: Khối kiến thức bổ sung 37 tín chỉ gồm các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ ngành tài chính – Ngân hàng.
- Phần 2: Thực hiện chương trình đào tạo tiến sĩ 90 tín chỉ của ngành Tài chính – Ngân hàng
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Tự học |
||||
|
I |
Phần 1: Khối kiến thức bổ sung |
|||||
|
1.1 |
Khối kiến thức chung |
7 |
|
|
|
|
|
1 |
|
Triết học |
3 |
45 |
|
|
|
2 |
|
Tiếng anh cơ bản |
4 |
60 |
|
|
|
1.2 |
Khối kiến thức cơ sở |
12 |
|
|
|
|
|
1.2.1 |
Các học phần bắt buộc |
9 |
|
|
|
|
|
3 |
|
Tiếng anh học thuật |
3 |
45 |
|
|
|
4 |
|
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
3 |
45 |
|
|
|
5 |
|
Phương pháp định lượng trong kinh tế |
3 |
45 |
|
|
|
1.2.2 |
Các học phần tự chọn |
3/6 |
|
|
|
|
|
6 |
|
Kinh tế phát triển |
3 |
45 |
|
|
|
7 |
|
Thống kê kinh tế |
3 |
45 |
|
|
|
1.3 |
Khối kiến thức chuyên ngành |
18 |
|
|
|
|
|
1.3.1 |
Các học phần bắt buộc |
12 |
|
|
|
|
|
8 |
|
Tài chính, tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính |
3 |
45 |
|
|
|
9 |
|
Quản trị ngân hàng thương mại nâng cao |
3 |
45 |
|
|
|
10 |
|
Tài chính doanh nghiệp nâng cao |
3 |
45 |
|
|
|
11 |
|
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại nâng cao |
3 |
45 |
|
|
|
1.3.2 |
Các học phần tự chọn |
6/12 |
|
|
|
|
|
12 |
|
Tài chính quốc tế |
2 |
30 |
|
|
|
13 |
|
Tài chính phái sinh |
2 |
30 |
|
|
|
14 |
|
Kế toán, kiểm toán ngân hàng |
2 |
30 |
|
|
|
15 |
|
Đầu tư tài chính |
2 |
30 |
|
|
|
16 |
|
Quản trị rủi ro trong các định chế tài chính |
2 |
30 |
|
|
|
17 |
|
Tài chính doanh nghiệp quốc tế |
2 |
30 |
|
|
|
Cộng |
37 |
|||||
HỌC PHÍ
- Học phí toàn khóa: 240.000.000 VNĐ/ khóa
- Học phí 1 năm: 80.000.000 VNĐ/năm
Đại học quốc tế Hồng Bàng
Địa chỉ: 3 Hoàng Việt, Phường 4, Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh