
Thành lập năm 1945

Đại học hàng đầu về Khoa học xã hội và nhân văn

Nhà giáo nhận Giải thưởng, danh hiệu cao quý
.png)
Huân chương lao động hạng Nhất (1981)

Tiên tiến

Tự kiểm định
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
- Mục tiêu chung
- Trang bị những tri thức, cách tiếp cận lý thuyết, các công cụ nghiên cứu cơ bản và chuyên sâu nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ tiến sĩ về nhân học đáp ứng yêu cầu giải quyết các vấn đề khoa học, công nghệ và thực tiễn xã hội hiện nay và trong tương lai.
- Mục tiêu cụ thể
- Trang bị cho người học những tri thức, cách tiếp cận lý thuyết và công cụ nghiên cứu về các vấn đề văn hóa, kinh tế, chính trị và xã hội ở Việt Nam và trên thế giới để đào tạo người học trở thành các nhà nhân học chuyên nghiệp có trình độ cao, có khả năng nghiên cứu, giảng dạy và thực hành nhân học, có tư duy phản biện, biết ứng dụng những tri thức và phương pháp nghiên cứu của nhân học vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn đất nước và xã hội loài người hiện nay và trong tương lai.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Hình thức đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo:
- Đối với người có trình độ thạc sĩ: 3 năm
- Đối với người có trình độ cử nhân: 4 năm
ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ Lịch sử sử học và sử liệu học phải đáp ứng những điều kiện sau đây:
- Có lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên;
- Có đủ sức khỏe để học tập;
- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng từ loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sỹ chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần với chuyên ngành Tâm lý học.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
- Trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng kí dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Đối với những người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo khoa học.
- Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu, lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước, mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sỹ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.
- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự đinh nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:
+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;
+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tinh cấp thiết, khả thi của để tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh;
+ Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
- Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt:
+ Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 6 do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thilấy chứng chỉ tính đến ngày đăng kí dự tuyển;
Bảng tham chiếu chứng chỉ Ngoại ngữ sử dụng trong tuyển sinh trình độ tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội
|
STT |
Chứng chỉ |
Trình độ |
|
1 |
TOEFL iBT |
72 – 94 |
|
2 |
IELTS |
5.5 - 6.5 |
|
3 |
Cambridge examination |
PET (160-170) FCE (160-179) CAE (160-179) |
|
4 |
Vietnamese Standardized Test of EnglishProficiency |
VSTEP.3-5 (6.0 – 8.0) |
|
5 |
DELF TCF |
DELF B2 TCF niveau 4 |
|
6 |
Goethe -Institut |
Goethe- Zertifikat B2 Zertifikat Deutsch für den Beruf (ZDfB) |
|
7 |
TestDaF |
TDN4 |
|
8 |
DSD |
DSD B2 |
|
9 |
Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) |
HSK level 4 |
|
10 |
Japanese Language Proficiency Test (JLPT) |
N3 |
|
11 |
ТРКИ - Тест по русскому языку как иностранному (TORFL - Test of Russian as a Foreign Language) |
ТРКИ-2 |
|
12 |
TOPIK II |
Cấp độ 4 |
- Có bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức.
- Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật) do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.
- Trong các trường hợp không phải là ngoại ngữ bằng tiếng Anh thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.
- Điều kiện về kinh nghiệm công tác:
- Đã có ít nhất 2 năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực liên quan (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học)
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
- Hồ sơ tuyển sinh: Đáp ứng đầy đủ hồ sơ tuyển sinh theo yêu cầu của Nhà trường.
Danh mục chuyên ngành gần, chuyên ngành phù hợp
- Danh mục ngành/chuyên ngành đúng và phù hợp: Nhân học, chuyên ngành Dân tộc học, chuyên ngành Lịch sử văn hóa thuộc ngành Lịch sử
- Danh mục các ngành/chuyên ngành gần: Văn hóa học, Văn hóa dân tộc thiểu số Việt Nam, Xã hội học, Tâm lý học, Công tác xã hội, Việt Nam học.
HÌNH THỨC DỰ TUYỂN:
- Đối tượng từ thạc sĩ: Xét hồ sơ chuyên môn theo quy dịnh của Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Đối tượng từ cử nhân: Xét hồ sơ chuyên môn theo quy dịnh của Đại học Quốc gia Hà Nội.
HỒ SƠ DỰ TUYỂN:
- Phiếu đăng ký dự thi.
- Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai vào ảnh.
- Lí lịch khoa học có xác nhận của cơ quan công tác
- Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ học tập của một bệnh viện đa khoa (thời hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
- Bản sao có xác nhận của công chứng Nhà nước các văn bằng chứng chỉ sau:
- Bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm đại học toàn khoá có xác nhận xếp loại của cấp có thẩm quyền cấp bằng (đối với người dự tuyển đào tạo tiến sĩ nhưng chưa có bằng thạc sĩ); bằng thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ (đối với người dự tuyển đào tạo tiến sĩ đã có bằng thạc sĩ)
- Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm (nếu là cán bộ nhà nước) hoặc hợp đồng lao động dài hạn và giấy xác nhận chứng nhận thâm niên công tác.
- Bản sao có công chứng giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có)
- Minh chứng về trình độ ngoại ngữ. (Nếu thí sinh có văn bằng được đào tạo ở nước ngoài thì phải có văn bản xác nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- Công văn giới thiệu đi dự thi (nếu có) của thủ trưởng cơ quan quản lý đối với người đang làm việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc ngoài nhà nước.
- 02 phong bì Nhà trường phát hành (khi nộp hồ sơ) đã ghi sẵn địa chỉ của thí sinh và 04 ảnh chân dung cỡ 3x4cm.
- Đề cương nghiên cứu, lý lịch khoa học cùng bản photo các công trình nghiên cứu đã công bố.
- Thư giới thiệu của tối thiểu một nhà khoa học có chức danh khoa học Giáo sư, Phó giáo sư, hoặc học vị Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ cùng chuyên ngành.
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO:
- Tóm tắt yêu cầu chương trình dành cho Nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ
Người học phải hoàn thành các học phần của chương trình đào tạo Thạc sĩ và các nội dung chương trình đào tạo Tiến sĩ.
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 130 tín chỉ, trong đó:
|
– Phần 1: Các học phần bổ sun: |
40 tín chỉ |
|
+ Khối kiến thức chung: |
4 tín chỉ |
|
+ Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: |
36 tín chỉ |
|
– Phần 2: Các học phần, chuyên đề nghiên cứu sinh, tiểu luận tổng quan: |
20 tín chỉ |
|
+ Các học phần nghiên cứu sinh: |
12 tín chỉ |
|
+ Học phần bắt buộc: |
10 tín chỉ |
|
+ Học phần tự chọn: |
02/24 tín chỉ |
|
06 tín chỉ |
|
02 tín chỉ |
|
– Phần 3: Nghiên cứu khoa học (bắt buộc nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) |
|
|
– Phần 4: Tham gia sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (bắt buộc nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) |
|
|
– Phần 5: Luận án tiến sĩ: |
70 tín chỉ |
- Tóm tắt yêu cầu chương trình dành cho Nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 102 tín chỉ, trong đó:
|
– Phần 1: Các học phần bổ sung: |
12 tín chỉ |
|
+ Học phần bắt buộc: |
12 tín chỉ |
|
+ Học phần tự chọn: |
0 tín chỉ |
|
– Phần 2: Các học phần, chuyên đề nghiên cứu sinh, tiểu luận tổng quan: |
20 tín chỉ |
|
+ Các học phần nghiên cứu sinh: |
12 tín chỉ |
|
+ Học phần bắt buộc: |
10 tín chỉ |
|
+ Học phần tự chọn: |
02/24 tín chỉ |
|
06 tín chỉ |
|
02 tín chỉ |
|
– Phần 3: Nghiên cứu khoa học (bắt buộc nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) |
|
|
– Phần 4: Tham gia sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (bắt buộc nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) |
|
|
– Phần 5: Luận án tiến sĩ: |
70 tín chỉ |
- Tóm tắt yêu cầu chương trình dành cho nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng, phù hợp:
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 90 tín chỉ, trong đó:
|
– Phần 1: Các học phần, chuyên đề nghiên cứu sinh, tiểu luận tổng quan: |
20 tín chỉ |
|
+ Các học phần nghiên cứu sinh: |
12 tín chỉ |
|
+ Học phần bắt buộc: |
10 tín chỉ |
|
+ Học phần tự chọn: |
02/24 tín chỉ |
|
06 tín chỉ |
|
02 tín chỉ |
|
– Phần 2: Nghiên cứu khoa học (bắt buộc nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) |
|
|
– Phần 3: Tham gia sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (bắt buộc nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo) |
|
|
– Phần 4: Luận án tiến sĩ: |
70 tín chỉ |
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
- Khung chương trình cho Nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ
|
TT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
HP TQ |
||||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Tự học |
|||||||
|
Phần I: Các học phần bổ sung |
40 |
|
|
|
|
||||
|
I. |
Khối kiến thức chung |
4 |
|
|
|
|
|||
|
1. |
PHI 5001 |
|
4 |
60 |
0 |
0 |
|
||
|
II. |
Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành |
36 |
|
|
|
|
|||
|
II.1. |
Các học phần bắt buộc |
15 |
|
|
|
|
|||
|
3. |
ANT 6001 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
4. |
ANT 6002 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
5. |
ANT6023 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
6. |
ANT6009 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
7. |
ANT6024 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
II.2. |
Tự chọn |
21/42 |
|
|
|
|
|||
|
8. |
ANT6025 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
9. |
ANT 6003 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
10. |
ANT 6019 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
11. |
ANT6004 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
12. |
ANT6006 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
13. |
ANT6014 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
14. |
ANT6020 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
15. |
ANT6021 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
16. |
ANT6015 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
17. |
ANT6022 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
18. |
ANT6012 |
|
3 |
30 |
15 |
|
|
||
|
19. |
ANT6013 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
20. |
ANT6007 |
|
3 |
30 |
5 |
0 |
|
||
|
21 |
ANT6026 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||
|
Phần II: Các học phần, chuyên đề và tiểu luận tổng quan |
20 |
|
|
|
|
||||
|
II.1. |
Các học phần |
12 |
|
|
|
|
|||
|
II.1.1 |
Các học phần bắt buộc |
10 |
|
|
|
|
|||
|
|
ANT 8026 |
|
4 |
20 |
20 |
20 |
|
||
|
|
ANT 8011 |
|
3 |
15 |
15 |
15 |
|
||
|
|
ANT 8025 |
|
3 |
1 |
15 |
15 |
|
||
|
II.1.2 |
Học phần tự chọn |
2/24 |
|
|
|
|
|||
|
|
ANT 8013 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
||
|
|
ANT 8014 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
||
|
|
ANT 8015 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
||
|
|
ANT 8016 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
||
|
|
ANT 8017 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
||
|
|
ANT 8018 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
||
|
|
ANT 8019 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
||
|
|
ANT 8020 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
||
|
|
ANT 8021 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
||
|
|
ANT 8022 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
||
|
|
ANT 8023 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
||
|
|
ANT 8024 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
||
|
II.2 |
Chuyên đề |
6 |
|
|
|
|
|||
|
|
ANT 8027 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
||
|
|
ANT 8028 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
||
|
|
ANT 8029 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
||
|
II.3 |
Tiểu luận tổng quan |
2 |
|
|
|
|
|||
|
|
ANT 8030 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
||
|
Phần III: Nghiên cứu khoa học |
|
|
|
|
|
||||
|
|
ANT 8031 |
|
|||||||
|
Phần IV: Sinh hoạt huyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo |
|
||||||||
|
|
ANT 8032 |
|
|||||||
|
Phần V: Luận án tiến sĩ |
70 |
|
|
|
|
||||
|
|
ANT9001 |
|
7 |
|
|
70 |
|
||
|
|
|
Tổng cộng: |
130 |
|
|
|
|
||
- Khung chương trình cho Nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ các ngành gần
|
TT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
HP TQ |
|||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Tự học |
||||||
|
Phần I: Các học phần bổ sung |
12 |
|
|
|
|
|||
|
1. |
ANT1100 |
|
3 |
39 |
6 |
|
|
|
|
2.
|
ANT1101 |
|
3 |
36 |
9 |
|
|
|
|
3. |
ANT6001 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
|
|
4. |
ANT6002 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
|
|
Phần II: Các học phần tiến sĩ, chuyên đề và tiểu luận tổng quan |
20 |
|
|
|
|
|||
|
I. |
Các học phần |
12 |
|
|
|
|
||
|
I.1. |
Học phần bắt buộc |
10 |
|
|
|
|
||
|
|
ANT 8026 |
|
4 |
20 |
20 |
20 |
|
|
|
|
ANT 8011 |
|
3 |
15 |
15 |
15 |
|
|
|
|
ANT 8025 |
|
3 |
15 |
15 |
15 |
|
|
|
I.2 |
Học phần tự chọn |
2/24 |
|
|
|
|
||
|
|
ANT 8013 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT 8014 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT 8015 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT 8016 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT 8017 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT 8018 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT 8019 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT 8020 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT 8021 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT 8022 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT 8023 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT 8024 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
I.3. |
Chuyên đề |
6 |
|
|
|
|
||
|
|
ANT 8027 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
|
ANT 8028 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
|
ANT 8029 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
I.4 |
Tiểu luận tổng quan |
2 |
|
|
|
|
||
|
|
ANT 8030 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
Phần III: Nghiên cứu khoa học |
|
|||||||
|
|
ANT 8031 |
|
||||||
|
Phần III: Sinh hoạt chuyên môn và trợ giảng |
|
|||||||
|
|
ANT 8032 |
|
||||||
|
Phần IV: Luận án tiến sĩ |
70 |
|
|
|
|
|||
|
|
ANT 9002 |
|
70 |
|
|
70 |
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
102 |
|
|
|
|
|
- Khung chương trình cho Nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ ngành đúng và ngành phù hợp
|
TT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
HP TQ |
|||
|
Lý thuyết |
Thực hành |
Tự học |
||||||
|
Phần I: Các học phần, chuyên đề và tiểu luận tổng quan |
20 |
|
|
|
|
|||
|
I.1. |
Các học phần |
12 |
|
|
|
|
||
|
I.1.1 |
Các học phần bắt buộc |
10 |
|
|
|
|
||
|
|
ANT8026 |
|
4 |
20 |
20 |
20 |
|
|
|
|
ANT8011 |
|
3 |
15 |
15 |
15 |
|
|
|
|
ANT8025 |
|
3 |
15 |
15 |
15 |
|
|
|
I.2 |
Học phần tự chọn |
2/24 |
|
|
|
|
||
|
|
ANT8013 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT8014 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT8015 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT8016 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT8017 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT8018 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT8019 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT8020 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT8021 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT8022 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT8023 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
|
ANT8024 |
|
2 |
10 |
10 |
10 |
|
|
|
II. |
Chuyên đề |
6 |
|
|
|
|
||
|
|
ANT8027 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
|
ANT8028 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
|
ANT8029 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
III. |
Tiểu luận tổng quan |
2 |
|
|
|
|
||
|
|
ANT8030 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
Phần II: Nghiên cứu khoa học |
|
|||||||
|
|
ANT8031 |
|
||||||
|
Phần III: Sinh hoạt chuyên môn, trợ giảng và hỗ trợ đào tạo |
|
|||||||
|
|
ANT8032 |
|
||||||
|
Phần IV: Luận án tiến sĩ |
70 |
|
|
|
|
|||
|
|
ANT9001 |
|
70 |
|
|
70 |
|
|
|
|
|
Tổng cộng: |
90 |
|
|
|
|
|
ĐÁNH GIÁ:
- Thang điểm
Điểm đánh giá bộ phận và điểm đánh giá kết thúc học phần được tính theo thang điểm 10, lẻ đến 0,5. Điểm học phần là điểm trung bình của điểm đánh giá bộ phận và điểm đánh giá kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng, làm tròn đến một chữ số thập phân và được chuyển thành điểm chữ/điểm tín chỉ với các mức như sau:
- 9,0-10 tương ứng với A+/4,0
- 8,5-8,9 tương ứng với A/3,7
- 8,0-8,4 tương ứng với B+/3,5
- 7,0-7,9 tương ứng với B/3,0
- 6,5-6,9 tương ứng với C+/2,5
- 5,5-6,4 tương ứng với C/2,0
- 5,0-5,4 tương ứng với D+/1,5
- 4,0-4,9 tương ứng với D/1,0
- Dưới 4,0 tương ứng với F/0
Nghiên cứu sinh không dự kiểm tra, không dự thi kết thúc học phần mà không có lý do chính đáng sẽ nhận điểm 0. Học phần ở trình độ tiến sĩ đạt yêu cầu (học phần tích lũy) phải đạt từ điểm C trở lên. Nếu học phần đạt dưới điểm C thì nghiên cứu sinh phải học lại học phần đó có hoặc có thể đổi sang học phần khác tương đương(nếu là học phần tự chọn). Điểm được công nhận sau khi học lại là điểm học phần cao nhất trong những lần học.
- Yêu cầu đánh giá
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Tiến sĩ Nhân học của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, học viên bắt buộc phải đạt được những yêu cầu đánh giá sau:
- Yêu cầu về chất lượng luận án
- Luận án tiến sĩ là kết quả nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh, chứa đựng những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn ở lĩnh vực chuyên môn Báo chí học, có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học và giải quyết trọn vẹn vấn đề đặt ra của đề tài luận án.
- Kết quả nghiên cứu trong luận án phải là kết quả lao động của chính nghiên cứu sinh thu được chủ yếu trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó nghiên cứu sinh đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó đồng ý cho nghiên cứu sinh sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án.
- Yêu cầu về công bố khoa học: Công bố tối thiểu (trong thời gian làm nghiên cứu sinh) 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành, trong đó, tối thiểu có 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/Scopus hoặc 02 báo cáo trong kỉ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN; hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.
- Luận án được viết bằng tiếng Việt, sử dụng chữ thuộc mã Unicode, loại chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh.
- Yêu cầu về kiến thức
Kiến thức chung trong Đại học Quốc gia Hà Nội
- Người học nắm vững thế giới quan và phương pháp luận Triết học Mac Lê nin, có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ ( một trong năm thứ tiếng anh, Nga, Pháp, Trung) và sử dụng tốt những kiến thức nói trên trong học tập, nghiên cứu khoa học và trong hoạt động thực tiễn
Kiến thức chuyên ngành
- Nắm được những vấn đề cơ bản và chuyên sâu của hệ thống lý thuyết nhân học, các phương pháp nghiên cứu nhân học và các tiếp cận liên ngành, có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường và tộc người.
- Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các vấn đề: nông thôn, nông nghiệp, nông dân, đô thị và biến đổi đô thị, toàn cầu hóa, di dân, đói nghèo, phát triển, bảo tồn, tri thức địa phương.
- Có khả năng vận dụng một cách sáng tạo và độc lập những tri thức nêu trên vào công việc nghiên cứu, giảng dạy và thực hành nhân học.+ Ngoài những kiến thức chuyên ngành, người học vận dụng được phần kiến thức ngoại ngữ học thuật của một trong năm ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Thái.
Kiến thức học phần và chuyên đề tiến sĩ
- Nghiên cứu sinh được cung cấp những kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ học, ngoại ngữ học thuật, các vấn đề thời sự của ngôn ngữ học thế giới và Việt Nam, phù hợp với định hướng nghiên cứu chuyên ngành và yêu cầu của luận án
- Cập nhật, nắm chắc và khái quát tốt các tài liệu, quan điểm trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án và lĩnh vực chuyên sâu của nghiên cứu sinih
- Yêu cầu về kỹ năng
Kĩ năng cứng
Sau khi tốt nghiệp, người học có những kĩ năng nghề nghiệp và kĩ năng làm việc sau:
- Có năng lực phân tích, đánh giá và tổng hợp các vấn đề khoa học cơ bản và thực tiễn xã hội liên quan đến chuyên môn nghiên cứu.
- Có các kỹ năng tư duy sáng tạo, tư duy phản biện khoa học và phản biện chính sách về văn hóa, xã hội và phát triển có liên quan đến chuyên môn.
- Có các công cụ nghiên cứu cơ bản và chuyên sâu liên quan đến thu thập tài liệu dân tộc học, bao gồm các kỹ thuật quan sát tham gia, phỏng vấn sâu, phỏng vấn bán cấu trúc, điều tra bằng bảng hỏi, đánh giá nhanh, thảo luận nhóm.
- Nắm vững các kỹ thuật cơ bản và chuyên sâu liên quan đến xử lý, tổng hợp, phân tích và diễn giải tài liệu dân tộc học.
- Có các kỹ năng viết tổng quan khoa học.
- Có các kỹ năng thuyết trình và thuyết minh các vấn đề khoa học, công bố kết quả nghiên cứu.
- Có khả năng thiết kế, xây dựng, quản lý và triển khai một cách độc lập và sáng tạo các đề tài/dự án nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng liên quan đến các vấn đề văn hóa, xã hội, tộc người, tôn giáo tín ngưỡng, phát triển, bảo tồn, xóa đói giảm nghèo, quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên, v.v. Trên cơ sở đó, có khả năng tư vấn, đề xuất các giải pháp chính sách phù hợp cho công tác hoạch định và thực hiện chính sách.
Kỹ năng cá nhân:
- Kỹ năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề
- Kỹ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức
- Kỹ năng tư duy theo hệ thống
- Kỹ năng vận dụng kiến thức, bài học kinh nghiệm vào thực tiễn
- Kỹ năng sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp
Kỹ năng làm việc nhóm:
- Liên kết được các nhóm, xây dựng, điều hành nhóm làm việc hiệu quả
- Tổ chức, thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, hoặc vận dụng thực tiễn trong lĩnh vực chuyên môn báo chí truyền thông của mình.
- Tổ chức, phân công công việc trong đơn vị, đánh giá hoạt động của cá nhân và tập thể.
- Kỹ năng hợp tác, thuyết phục
Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong chuyên môn:
- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ: sử dụng tốt tối thiểu 01 ngoại ngữ trong số các ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật (tương đương Chuẩn B2 của Khung tham chiếu châu Âu) để khai thác các tài liệu tiếng nước ngoài, công bố các công trình và trình bày kết quả nghiên cứu.
TỐT NGHIỆP
- Điều kiện tốt nghiệp
Nghiên cứu sinh được xét công nhận học vị và cấp bằng tiến sĩ nếu có đủ các điều kiện sau
- Đáp ứng các điều kiện chuẩn đầu ra về chất lượng luận án, nội dung kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, năng lực của nghiên cứu sinh và các yêu cầu đặc thù đối với từng chuyên ngành đào tạo
- Luận án của nghiên cứu sinh đã được Hội đồng đánh giá luận án thông qua và tối thiểu sau 3 tháng (90 ngày) kể từ ngày nghiên cứu sinh hoàn thành việc sửa chữa, bổ sung luận án, tóm tắt luận án theo quyết nghị của Hội đồng đánh giá luận án trong thời hạn quy định và được người hướng dẫn, Chủ tich Hội đồng và đơn vị đào tạo xác nhận (nếu có);
- Đã nộp cho Thư viện Quốc gia Việt nam và Trung tâm thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh cùng bản cứng có chữ ký của nghiên cứu sinh, chữ ký của người hướng dẫn và xác nhyaanj của thử trưởng đơn vị đào tạo (gồm cả trang bìa) và file mềm (kể cả luận án được bảo vệ theo chế độ mật), kèm theo phần mềm để đọc các nội dung đó (nếu cần);
- Đã công bố toàn văn luận án và tóm tắt luận án trên website của đơn vị và của Trung tâm Thông tin – Thư viện của Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Với những nghiên cứu sinh có hồ sơ/luận án thuộc diện thẩm định thì phải đạt yêu cầu thẩm định được quy định.
- Có minh chứng đã cập nhật đầy đủ toàn bộ thông tin về nghiên cứu sinh trên phần mềm quản lý đào tạo tiến sĩ tại đơn vị đào tạo.
- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, nghiên cứu sinh không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
- Triển vọng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp
Nghiên cứu sinh sau khi ra trường có thể đảm nhận các vị trí:
- Nhóm 1: Đảm nhiệm các vị trí nghiên cứu ở các cơ quan nghiên cứu, giảng dạy ở các cơ sở giáo dục, đào tạo về con người, văn hóa và xã hội loài người
- Nhóm 2: Đảm nhiệm các vị trí viên chức làm việc trong các cơ quan Đảng và hệ thống chính quyền Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức quốc tế và phi chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội khác có nhu cầu sử dụng tri thức nhân học và phương pháp nghiên cứu nhân học ở trình độ tiến sĩ.
- Nhóm 3: Làm cán bộ tư vấn và thực hành nhân học có khả năng đảm nhiệm các công việc ứng dụng phục vụ việc hoạch định và triển khai các chính sách xã hội, như nghiên cứu chính sách, đánh giá tác động, đánh giá nhu cầu, nghiên cứu điều tra dân tộc học, làm chuyên gia về phát triển cộng đồng, về phát triển xã hội, đảm nhiệm các công việc quản lí và điều hành chương trình/dự án nghiên cứu hoặc ứng dụng liên quan đến tri thức và phương pháp nghiên cứu của nhân học ở trình độ tiến sĩ.
- Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Nghiên cứu sinh sau khi hoàn thành chương trình đào tạo bậc Tiến sĩ cần có đủ năng lực học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp thông qua việc:
- Tham gia các khóa học bồi dưỡng ngắn hạn trong và ngoài nước
- Tham gia các chương trình hợp tác nghiên cứu sau Tiến sĩ ở nước ngoài
- Tham gia hoặc chủ trì các đề tài nghiên cứu liên ngành cấp Bộ, cấp Nhà nước, và các đề tài của các Viện, các Quỹ,....
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN
Địa chỉ: số 336 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội.
-
cách đánh gia tốt nghiệp của trường ra sao vậy ad-
Mình nhận được rồi cảm ơn ad nhiều lắm -
Mình gửi cho bạn rồi á bạn kiểm tra lại nhé
-
-
khóa học có yêu cầu kinh nghiệm công tác không ad-
cảm ơn ad, ad rất có tâm -
Đã có ít nhất 2 năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực liên quan (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học) - Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo. - Hồ sơ tuyển sinh: Đáp ứng đầy đủ hồ sơ tuyển sinh theo yêu cầu của Nhà trường.
-
-
Khóa học có yêu cầu đầu vào ra sao không ad-
ok ad cảm ơn ad nhiều ạ -
để mình liên hệ với bạn tư vấn cho tiện
-