Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này.
Không có thông báo.

Tiến sĩ Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Đại học Công nghệ - ĐHQGHN (11512)

0
Loại hình đào tạo:
Trong nước
Bậc học:
Chứng chỉ
Kiểm định:
AUN-QA
Loại hình trường:
Công lập
Yêu cầu nhập học:
Thi tuyển
Hình thức đào tạo:
Chính quy
Thời gian học:
Linh động
Thời lượng đào tạo:
3 năm
Dự kiến khai giảng:
Linh động
Nơi học:
Hà Nội
Edunet, trường học, Đăng kýThành lập năm 1999
Edunet, trường học, Đăng kýKiểm định: AUN-QA
Edunet, trường học, Đăng ký61% giảng viên đạt trình độ Tiến sĩ
Edunet, trường học, Đăng kýTỉ lệ tốt nghiệp đạt 96%
Edunet, trường học, Đăng ký96% tốt nghiệp có việc làm ngay
Edunet, trường học, Đăng kýHợp tác với hơn 50 đại học trên thế giới

 Mục tiêu chung của Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu là đào tạo các chuyên gia, nhà khoa học được trang bị các kiến thức và kỹ năng nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, có năng lực sáng tạo để tìm hiểu và đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ cho các vấn đề mới có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, có khả năng nghiên cứu độc lập, biết xây dựng các dự án nghiên cứu, tham gia hoặc lãnh đạo các nhóm nghiên cứu.

 

HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Hình thức đào tạo: chính quy

Thời gian đào tạo: 3 năm

 

ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

Đối tượng và điều kiện dự tuyển: Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên
  • Có đủ sức khỏe để học tập
  • Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng từ loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ ngành/ chuyên ngành đúng, ngành/ chuyên ngành phù hợp hoặc ngành/ chuyên ngành gần với ngành/ chuyên ngành đăng kí dự tuyển
  • Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành
  • Trong thời hạn 03 năm ( 36 tháng) tính đến ngành đăng kí dự tuyển là tác giải hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 bài báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/ liên ngành công nhận. Đối với những người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/ báo cáo khoa học
  • Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu, lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước, mục tieu nghiên cứu, một số nội dung nghiên cứu chủ yếu, phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được, lí do lựa chọn đơn vị đào tạo, kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo, những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.
  • Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:
  • Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển
  • Đối với nhà khoa học đáp ứng đủ các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồn gý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh
  • Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh
  • Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được Đại học Quốc Gia Hà Nội phê duyệt:
    • Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 1 do một tổ chức khảo thi được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng kí dự tuyển.
    • Bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
    • Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngoại ngữ theo yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp
    • Trong các trường hợp trên, nếu không phải là Tiếng Anh, thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng Tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng Tiếng anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng Tiếng anh. Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.
  • Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng chuyên ngành đào tạo
  • Cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo
  • Người dự tuyển là công dân nước ngoài thực hiện theo văn bản Quy định về việc xét tuyển người nước ngoài vào học tại Đại học Quốc Gia Hà Nội ( ban hành kèm theo Quyết định số 4299/QĐ – ĐHQGHN ngày 30/10/2015 của Giám đốc ĐHQGHN)

Danh mục các ngành phù hợp, ngành gần:

  • Danh mục các chuyên ngành phù hợp: các chuyên ngành trong lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin.
  • Danh mục chuyên ngành gần: Cơ sở toán học cho tin học, Khoa học tính toán, Toán tin; các chuyên ngành thuộc nhóm Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông.
  • Các trường hợp đặc biệt khác: Do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh của đơn vị đào tạo thành lập tiểu ban chuyên môn xem xét, quyết định.

Hình thức tuyển sinh

  • Xét tuyển theo quy định của ĐHQGHN.

Hồ sơ dự tuyển

  • Đơn đăng ký dự tuyển;
  • Sơ yếu lí lịch cá nhân;
  • Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ và minh chứng về chuyên môn, ngoại ngữ, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và thâm niên công tác theo quy định; Giấy chứng nhận công nhận văn bằng trong trường hợp bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;
  • Đề cương nghiên cứu;
  • Thư giới thiệu của tối thiểu một nhà khoa học;
  • Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của đơn vị đào tạo.
  • Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lí trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);

 

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  •  Khung chương trình dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ

STT

Mã học phần

Tên học phần ( ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Lý thuyết

Thực hành

Tự học

Phần 1. Các học phần bổ sung

 

I. Khối kiến thức chung

3

 

 

 

1

PHI 5001

Triết học
Philosophy

3

45

0

0

II

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

 

 

 

 

II.1

Các học phần bắt buộc

 18

 

 

 

2

INT 6120

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Scientific Research Methodology

3

20

0

25

3

ELT 6121

Công nghệ phần mềm nâng cao Advanced Software Engineering

3

30

0

15

4

ELT 6122

Cơ sở dữ liệu nâng cao Advanced Database Systems

3

30

0

15

5

ELT 6135

Mạng và truyền dữ liệu nâng cao Advanced Computer Network and Communications

3

30

0

15

6

ELT 6189

An ninh mạng

 Network Security

3

30

0

15

7

ELT 6038

Các vấn đề hiện đại về Truyền dữ liệu và Mạng máy tính (seminar) Advanced topics on Data Communications and Computer Networks

3

30

0

15

II.2. Các học phần tự chọn

21/48

 

 

 

8

ELT 6056

Quá trình ngẫu nhiên
Stochastic Processes

3

30

0

15

9

ELT 6057

Điện tử cho truyền thông
Electronics for communications

3

30

15

0

10

ELT 6058

Kỹ thuật siêu cao tần
Microwave engineering

3

20

10

15

11

ELT 6059

Lý thuyết và kỹ thuật anten
Antenna theory and techniques

3

20

10

15

12

ELT 6060

Mạng truyền thông công nghiệp
Industrial communication networks

3

30

0

15

13

ELT 6061

Thiết kế mạch tích hợp số
Digital integrated circuits design

3

30

0

15

14

ELT 6062

Thiết kế mạch tích hợp tương tự CMOs
Analog CMOS integrated circuits design

3

30

0

15

15

ELT 6063

Các vấn đề hiện đại của công nghệ điện tử
Advanced topics in electronics engineering

3

30

0

15

16

ELT 6064

Cấu trúc và ứng dụng các bộ vi xử lý
Structure and applications of microprocessor

3

30

0

15

17

ELT 6065

Điện tử y sinh và các thiết bị điện tử y sinh

3

30

0

15

18

ELT 6066

Đo lường và điều khiển dùng máy tính
Measurement and control using computers

3

30

0

15

19

ELT 6067

Lập trình nâng cao cho thiết bị di động
Advanced programming for mobile devices

3

30

0

15

20

ELT 6068

Thị giác máy
Machine vision

3

30

0

15

21

ELT 6069

Thiết kế hệ thống nhúng thích nghi
Adaptable embedded system design

3

30

0

15

22

ELT 6070

Thiết kế kiểm tra
Design for Test

3

0

45

0

23

ELT 6071

Thực tập phòng thí nghiệm cho Điện tử
Laboratory practice for electronics

3

0

45

0

24

ELT 6072

Xử lý ảnh y sinh
Bio-medical image processing

3

30

0

15

25

ELT 6073

Xử lý tín hiệu y-sinh
Biomedical signal analysis

3

30

0

15

Phần 2. Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan

 

 

 

 

I

 

Các học phần

9

 

 

 

I.1

 

Bắt buộc

7

 

 

 

26

INT 8030

Phương pháp nghiên cứu và kỹ năng viết báo cáo khoa học
Research methods and technical writing

3

30

0

15

27

ELT 8022

Các chủ đề lựa chọn của Kỹ thuật Điện tử
Selected topics in electronics engineering

4

40

0

20

I.1

Tự chọn

 

 

 

 

28

ELT 8023

Hệ thống điều khiển tiên tiến
Advanced Control systems

2

30

0

0

29

ELT 8024

Thiết kế mạch tích hợp thông minh
Design of intelligent intergrated circuits

2

30

0

0

30

ELT 8025

Các hệ vi cơ điện tử tiên tiến
Advanced microelectromechanical systems

2

30

0

0

31

ELT 8026

Điện tử y sinh và các thiết bị điện tử y sinh tiên tiến
Advanced bioelectronics and bioninstrumentation

2

30

0

0

II

Chuyên đề tiến sĩ

6

 

 

 

32

ELT 8027

Chuyên đề nghiên cứu 1
Subtheme 1

2

0

0

30

33

ELT 8028

Chuyên đề nghiên cứu 2
Subtheme 2

2

0

0

30

34

ELT 8029

Chuyên đề nghiên cứu 3
Subtheme 3

2

0

0

30

III.Tiểu luận tổng quan

 

 

 

 

35

ELT 8018

Tiểu luận tổng quan
Research perspective report

2

0

0

30

Phần 3. Nghiên cứu khoa học

 

 

 

 

36

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn

Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo

37

 Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.
NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định
NCS phải tham gia các hoạt động sau: Trợ giảng bậc đại học, thạc sĩ hoặc hướng dẫn sinh viên, học viên cao học thực hành, thực tập hoặc hướng dẫn 02 khóa luận tốt nghiệp đại học hoặc tham gia giảng dạy, trợ giảng các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn do đơn vị tổ chức

Phần 5. Luận án tiến sĩ

 

 

 

 

38

ELT 9001

Luận án tiến sĩ
PhD Dissertation

80

 

 

 

 

 

Tổng cộng

139

 

 

 

 

HỌC PHÍ

Học phí, lộ trình tăng học phí tuân theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27/08/2021 “Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo” và Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 “Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập” và các văn bản liên quan.

 

HỌC BỔNG 

Nghiên cứu sinh có cơ hội đăng ký nhiều nguồn học bổng, trong đó có các học bổng của Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Công nghệ cấp. Cụ thể:

  • Học bổng dành cho nghiên cứu sinh có năng lực nghiên cứu xuất sắc (chi tiết tại Phụ lục 4).
  • Học bổng toàn phần của Đại học Quốc gia Hà Nội: cho NCS từ thạc sĩ là 60.000.000 đồng/khóa học, cho NCS từ cử nhân là 90.000.000 đồng/khóa học.
  • Học bổng toàn phần của Trường Đại học Công nghệ: cho NCS từ thạc sĩ là 60.000.000 đồng/khóa học, cho NCS từ cử nhân là 80.000.000 đồng/khóa học.

Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

Địa chỉ: E3, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Bình luận của bạn dành cho chương trình

Khóa học đã xem

Học phí công bố
Liên hệ
×
Edunet