Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này.
Không có thông báo.
Loại hình đào tạo:
Trong nước
Bậc học:
Tiến sĩ
Kiểm định:
HCERES
Loại hình trường:
Công lập
Yêu cầu nhập học:
Xét tuyển hồ sơ
Hình thức đào tạo:
Chính quy
Thời gian học:
Linh động
Thời lượng đào tạo:
3 năm
Dự kiến khai giảng:
Linh động
Nơi học:
Hà Nội
Edunet, trường học, Đăng kýThành lập năm 1956
Edunet, trường học, Đăng kýĐào tạo hơn 30.000 sinh viên
Edunet, trường học, Đăng kýKiểm định: HCERES, CTI, AUN-QA
Edunet, trường học, Đăng kýGiảng viên chuyên môn sâu
Edunet, trường học, Đăng kýKhuôn viên Trường có tổng diện tích 26ha
Edunet, trường học, Đăng kýĐa dạng chuyên ngành từ ĐH đến sau ĐH

Chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành/chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm có trình độ chuyên môn cao, có kiến thức thực tế và lý thuyết tiên tiến, chuyên sâu ở vị trí hàng đầu của chuyên ngành đào tạo; có kỹ năng tổng hợp, phân tích thông tin, phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo; có kỹ năng tư duy, nghiên cứu độc lập, độc đáo, sáng tạo tri thức mới; có kỹ năng truyền bá, phổ biến kiến thức, thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn; thể hiện năng lực sáng tạo, có khả năng tự định hướng và dẫn dắt chuyên môn, khả năng đưa ra các kết luận, khuyến cáo khoa học mang tính chuyên gia đồng thời có khả năng đào tạo các bậc Đại học và Cao học.

 

HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Hình thức đào tạo: tập trung

Thời gian đào tạo: Thời gian đào tạo là 3 năm đối với NCS có bằng tốt nghiệp ThS, 4 năm đối với NCS có bằng tốt nghiệp ĐH. Trong 24 tháng đầu, NCS phải dành ít nhất 12 tháng theo học tập trung liên tục tại Trường.

 

ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

Đối tượng và điều kiện dự tuyển

  • Về văn bằng: Đối tượng tuyển sinh là các thí sinh đã có bằng Thạc sĩ với ngành tốt nghiệp đúng, phù hợp hoặc gần phù hợp với ngành Kỹ thuật viễn thông. Đối với các thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học, chỉ tuyển sinh ngành tốt nghiệp đúng, phù hợp.
    • Ngành phù hợp (đúng): Kỹ thuật phần mềm (8480103); Hệ thống thông tin (8480104);  Công nghệ thông tin (8480201); Khoa học máy tính (8480101); Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (8480102); Kỹ thuật máy tính (8480106); An toàn thông tin (8480202).
    • Ngành/chuyên ngành gần phù hợp: Toán tin (8460117).
  • Phân loại đối tượng:
    • Không phải tham gia học bổ sung: Đối tượng A1: Thí sinh có bằng thạc sĩ (Chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu) của ĐH Bách khoa Hà Nội, của các trường đại học có uy tín trong/ngoài nước với chương trình đào tạo tương đương với ĐHBK HN, với ngành tốt nghiệp cao học đúng, phù hợp với ngành Tiến sĩ.
    • Đối tượng phải tham gia học bổ sung toàn bộ chương trình thạc sĩ khoa học: Đối tượng A2: Thí sinh có bằng tốt nghiệp Đại học hệ chính quy đúng, phù hợp với ngành xếp loại “Giỏi” trở lên. Đây là đối tượng phải tham gia học bổ sung toàn bộ chương trình thạc sĩ chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu.
    • Đối tượng phải tham gia học bổ sung: Đối tượng A3: Ngoài các đối tượng A1 và A2 (Thí sinh có bằng thạc sĩ chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng đúng ngành hoặc có bằng thạc sĩ ngành gần với ngành đăng ký dự tuyển tiến sĩ).
  • Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
  • Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:
    • Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;
    • Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
    • Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
    • Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khoản này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương theo quy định tại điểm c do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).
  • Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc trình độ ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu học tập và nghiên cứu khoa học tại ĐHBKHN.

Hình thức dự tuyển

  • Xét tuyển hồ sơ

 

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Khối lượng học tập tối thiểu 106 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ. Trong đó:

  • Luận án tiến sĩ tương đương với 90 tín chỉ (tương đương 30 TC/năm).
  • Tiểu luận tổng quan: 2 tín chỉ
  • Học phần tiến sĩ: tối thiểu 08 tín chỉ.
  • Chuyên đề tiến sĩ: 06 tín chỉ (03 chuyên đề tiến sĩ, mỗi chuyên đề 2 tín chỉ).
  • Các học phần bổ sung: từ 4 đến 16 tín chỉ đối với NCS có bằng tốt nghiệp thạc sĩ chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng hoặc thạc sĩ ngành gần với ngành đăng ký làm tiến sĩ.
  • Đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học: các học phần bổ sung bao gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc ngành hoặc chuyên ngành (sau đây gọi chung là ngành) tương ứng, trừ các học phần ngoại ngữ và luận văn để đảm bảo nghiên cứu sinh đạt chuẩn đầu ra Bậc 7 của Khung trình độ quốc gia và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu.

Cấu trúc chương trình đào tạo

  • Cấu trúc chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ gồm có 3 phần như bảng sau đây.

Phần

Nội dung

A1

A2

A3

1

HP bổ sung

0

CT ThS (chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu)

16TC >bổ sung>4TC

HP tiến sĩ

8 TC

2

TLTP

2TC (Thực hiện và báo cáo trong năm học đầu tiên)

CĐTS

Tổng cộng 3 CĐTS, mỗi CĐTS 2TC

3

NC khoa học và Luận án TS

90 TC (tương ứng với 30TC/năm)

Học phần bổ sung

  • Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ (Đối tượng A2): NCS phải hoàn thành các học phần bổ sung trong thời hạn 2 năm kể từ ngày ký quyết định công nhận là NCS gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ theo chương trình cụ thể như sau:

NỘI DUNG

ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG (53TC)

PHẦN 1: Kiến thức chung (Triết học)

3

PHẦN 2: Kiến thức cơ sở

Kiến thức cơ sở bắt buộc

15

Kiến thức cơ sở tự chọn

7

PHẦN 3: Kiến thức chuyên ngành

Kiến thức chuyên ngành bắt buộc chung

12

Kiến thức chuyên ngành tự chọn

8

PHẦN 4: Luận văn

8

  • Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần (Đối tượng A3): Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần với ngành đề nghị học các học phần bổ sung như sau:

TT

MÃ SỐ

TÊN HỌC PHẦN

TÍN CHỈ

KHỐI LƯỢNG

1

IT5430

Mô hình hóa phần mềm

 

3(2.5-1-0-6)

2

IT5440

Kiểm thử và đảm bảo chất lượng Phần mềm

 

3(2.5-1-0-6)

3

IT5450

Kinh tế Công nghệ phần mềm

 

3(2.5-1-0-6)

4

IT5460

Thiết kế và xây dựng phần mềm phân tán

 

3(2.5-1-0-6)

Học phần tiến sĩ

TT

MÃ SỐ

TÊN HỌC PHẦN

GIẢNG VIÊN

TÍN CHỈ

KHỐI  LƯỢNG

1

IT7510

Các quá trình công nghệ phần mềm 

1. PGS. Huỳnh Quyết Thắng
2. TS. Vũ Hương Giang.

3

3(2-2-0-6)

Software Engineering Processes

2

IT7521

Công cụ và phương pháp công nghệ phần mềm

1.PGS.TS. Cao Tuấn Dũng
2. TS. Nguyễn Thanh Hùng.

3

3(2-2-0-6)

Software Tools And Methods Engineering

3

IT7531

Bảo trì phần mềm

1. PGS.TS. Nguyễn Khanh Văn.
2. TS. Nguyễn Thị Thu Trang

3

3(2-2-0-6)

Software Maintenance

4

IT7541

Chất lượng phần mềm

1. TS. Vũ Hương Giang
2. TS. Nguyễn Thanh Hùng

3

3(2-2-0-6)

Software Quality

5

IT7551

Quản lý cấu hình phần mềm

1. TS. Nguyễn Thị Thu Trang
2.PGS.TS. Cao Tuấn Dũng

3

3(2-2-0-6)

Software Configuration Management

6

IT7561

Quản lý kỹ thuật phần mềm

1. PGS. Huỳnh Quyết Thắng
2. TS. Vũ Hương Giang

3

3(2-2-0-6)

Software Engineering Management

7

IT7571

Xác suất cho Công nghệ thông tin

1. TS. Nguyễn Khanh Văn
2. TS. Trịnh Tuấn Đạt

3

3(2-2-0-6)

Probability Computing

 

 

HỌC PHÍ

  • Học phí Tiến sĩ - Nghiên cứu sinh là 80.000.000 Đ/toàn bộ thời gian học.

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Địa chỉ: Số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Bình luận của bạn dành cho chương trình

Khóa học đã xem

Học phí công bố
80.000.000 đ
×
Edunet