Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này.
Không có thông báo.
Loại hình đào tạo:
Trong nước
Bậc học:
Tiến sĩ
Kiểm định:
HCERES
Loại hình trường:
Công lập
Yêu cầu nhập học:
Xét tuyển hồ sơ
Hình thức đào tạo:
Chính quy
Thời gian học:
Linh động
Thời lượng đào tạo:
3-4 năm
Dự kiến khai giảng:
Linh động
Nơi học:
Hà Nội
Edunet, trường học, Đăng kýThành lập năm 1956
Edunet, trường học, Đăng kýĐào tạo hơn 30.000 sinh viên
Edunet, trường học, Đăng kýKiểm định: HCERES, CTI, AUN-QA
Edunet, trường học, Đăng kýGiảng viên chuyên môn sâu
Edunet, trường học, Đăng kýKhuôn viên Trường có tổng diện tích 26ha
Edunet, trường học, Đăng kýĐa dạng chuyên ngành từ ĐH đến sau ĐH

Chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Kỹ thuật điện tử có trình độ chuyên môn cao, có kiến thức thực tế và lý thuyết tiên tiến, chuyên sâu ở vị trí hàng đầu của ngành đào tạo; có kỹ năng tổng hợp, phân tích thông tin, phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo; có kỹ năng tư duy, nghiên cứu độc lập, độc đáo, sáng tạo tri thức mới; có kỹ năng truyền bá, phổ biến kiến thức, thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn; thể hiện năng lực sáng tạo, có khả năng tự định hướng và dẫn dắt chuyên môn, khả năng đưa ra các kết luận, khuyến cáo khoa học mang tính chuyên gia đồng thời có khả năng đào tạo các bậc  Đại học và Cao học.

 

HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Hình thức đào tạo: chính quy

Thời gian đào tạo:  Đào tạo chính quy với kế hoạch đào tạo chuẩn 3 hoặc 4 năm đối với thí sinh có trình độ thạc sĩ và 4 năm đối với thí sinh có trình độ đại học. Đăng ký học 30TC/1 năm được gọi là toàn thời gian.

 

ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

Đối tượng và điều kiện dự tuyển

  • Yêu cầu chung đối với người dự tuyển:
    • Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;
    • Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;
  • Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
  • Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
  • Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
    • Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
    • Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
    • Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Phụ lục II của Thông báo này, còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố. Thời hạn của các chứng chỉ ngoại ngữ quy định là 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ.
  • Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do cơ sở đào tạo quyết định, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.

Hình thức dự tuyển

  • Xét tuyển theo hồ sơ năng lực.

Hồ sơ dự tuyển

  1. Đơn xin dự tuyển;
  2. Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);
  3. Lý lịch tư pháp (nếu người dự tuyển không phải là công chức, viên chức);
  4. Lý lịch khoa học của người dự tuyển;
  5. Lý lịch khoa học của tập thể hướng dẫn khoa học;
  6. Thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu bao gồm các nội dung đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển;
  7. Giấy xác nhận đồng ý hướng dẫn nghiên cứu sinh của tập thể hướng dẫn khoa học;
  8. Bản sao công chứng của văn bằng tốt nghiệp và bảng điểm đại học, thạc sĩ. Văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp không thuộc diện miễn công nhận theo quy định phải có thêm công nhận văn bằng của Trung tâm Công nhận văn bằng (Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo);
  9. Văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ;
  10. Đề cương nghiên cứu có chữ ký của người hướng dẫn (6 bản) với nội dung về hướng nghiên cứu hoặc chủ đề nghiên cứu (tổng quan về nghiên cứu liên quan, lý do chọn hướng/chủ đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ và kết quả dự kiến);
  11. Bản sao chụp các bài báo khoa học đã công bố (6 bộ).
  12. Kế hoạch học tập nghiên cứu toàn khóa (2 bản)

 

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Khối lượng học tập tối thiểu 106 tín chỉ đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ. Trong đó:

  • Luận án tiến sĩ tương đương với 90 tín chỉ (tương đương 30 TC/năm).
  • Tiểu luận tổng quan: 2 tín chỉ
  • Học phần tiến sĩ: tối thiểu 08 tín chỉ.
  • Chuyên đề tiến sĩ: 06 tín chỉ (03 chuyên đề tiến sĩ, mỗi chuyên đề 2 tín chỉ).
  • Các học phần bổ sung: từ 4 đến 16 tín chỉ đối với NCS có bằng tốt nghiệp thạc sĩ chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng hoặc thạc sĩ ngành gần với ngành đăng ký làm tiến sĩ.
  • Đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học: các học phần bổ sung bao gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc ngành hoặc chuyên ngành (sau đây gọi chung là ngành) tương ứng, trừ các học phần ngoại ngữ và luận văn để đảm bảo nghiên cứu sinh đạt chuẩn đầu ra Bậc 7 của Khung trình độ quốc gia và yêu cầu của lĩnh vực, đề tài nghiên cứu.

Cấu trúc chương trình đào tạo

Cấu trúc chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ gồm có 3 phần như bảng sau đây.

Phần

Nội dung

A1

A2

A3

1

HP bổ sung

0

CT ThS (chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu)

16TC >bổ sung>4TC

HP tiến sĩ

8 TC

2

TLTP

2TC (Thực hiện và báo cáo trong năm học đầu tiên)

CĐTS

Tổng cộng 3 CĐTS, mỗi CĐTS 2TC

3

NC khoa học và Luận án TS

90 TC (tương ứng với 30TC/năm)

Học phần bổ sung

  • Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ (Đối tượng A2): NCS phải hoàn thành các học phần bổ sung trong thời hạn 2 năm kể từ ngày ký quyết định công nhận là NCS gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ theo chương trình cụ thể như sau:

NỘI DUNG

MÃ SỐ

TÊN HỌC PHẦN

TÍN CHỈ

KHỐI LƯỢNG

Phần 1. Kiến thức chung

Kiến thức chung

SS6011

Triết học

3

3(3-0-0-6)

FL6010

Tiếng Anh

6

6(3-6-0-12)

Phần 2. Kiến thức cơ sở

Kiến thức cơ sở bắt buộc chung (17 TC)

ET4290

Hệ điều hành

2

2(2-1-0-4)

ET4340

Thiết kế VLSI

3

3(3-1-0-6)

ET4350

Điện tử công nghiệp

2

2(2-0-1-4)

ET4360

Thiết kế hệ nhúng

2

2(2-1-0-4)

ET4230

Mạng máy tính

3

3(3-0-1-6)

ET4430

Lập trình nâng cao

2

2(2-0-1-4)

ET4060

Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

3

3(3-1-0-6)

Kiến thức cơ sở tự chọn (5 TC)

ET4380

Thông tin vệ tinh

2

2(2-1-0-4)

ET4410

Tổ chức và quy hoạch mạng viễn thông 

2

2(2-1-0-4)

ET4310

Thông tin quang

3

3(3-1-0-6)

ET4330

Thông tin di động

2

2(2-1-0-4)

ET4090

Kỹ thuật siêu cao tần

3

3(3-1-0-6)

ET4300

Đa phương tiện nâng cao

2

2(2-1-0-4)

ET4280

Kỹ thuật mạng nâng cao

2

2(2-1-0-4)

ET5260

Định vị sử dụng vệ tinh

3

3(3-1-0-6)

 

ET4150

Mạng thông tin hàng không

3

3(3-1-0-6)

ET5270

Viễn thám và GIS

3

3(3-1-0-6)

ET5290

Dẫn đường và quản lý không lưu

2

2(2-1-0-4)

Phần 3. Kiến thức Chuyên ngành

Chuyên ngành bắt buộc (8 TC)

ET6020

Lọc số và mã hóa băng con

2

2(2-0-0-4)

ET6190

Mô  hình  hóa  hệ  thống  và  các phương pháp mô phỏng số

2

2(2-0-0-4)

ET6220

Kiến trúc máy tính song song

2

2(2-0-0-4)

ET6230

Lập trình song song

2

2(2-0-0-4)

Chuyên ngành tự chọn (6 TC)

ET6210

Các hệ thống thời gian thực

2

2(1,5-1-0-4)

ET6160

Các hệ thống phân tán

2

2(1,5-1-0-4)

ET6280

Mạng nơ ron và ứng dụng

2

2(1,5-1-0-4)

ET6170

Quang tử

2

2(2-0-0-4)

ET6470

Các  phương  pháp  học  máy và ứng dụng

2

2(2-0-0-4)

ET6290

Độ tin cậy của hệ thống số

2

2(2-0-0-4)

  • Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần (Đối tượng A3): Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần với ngành đề nghị học các học phần bổ sung như sau:

TT

MÃ SỐ

TÊN HỌC PHẦN

TÍN CHỈ

KHỐI LƯỢNG

1

ET6020

Lọc số và mã hóa băng con

2

2(2-0-0-4)

2

ET6190

Mô  hình  hóa  hệ  thống  và các phương pháp mô phỏng số

2

2(2-0-0-4)

3

ET6220

Kiến trúc máy tính song song

2

2(2-0-0-4)

4

ET6230

Lập trình song song

2

2(2-0-0-4)

5

ET6210

Các hệ thống thời gian thực

2

2(1,5-1-0-4)

6

ET6160

Các hệ thống phân tán

2

2(1,5-1-0-4)

7

ET6280

Mạng nơ ron và ứng dụng

2

2(1,5-1-0-4)

8

ET6170

Quang tử

2

2(2-0-0-4)

9

ET6470

Các  phương  pháp  học  máy và ứng dụng

2

2(2-0-0-4)

10

ET6290

Độ tin cậy của hệ thống số

2

2(2-0-0-4)

Học phần tiến sĩ

TT

MÃ SỐ

TÊN HỌC PHẦN

GIẢNG VIÊN

TÍN CHỈ

KHỐI LƯỢNG

1

ET7121

Tính toán cấu hình lại được

1. PGS. TS. Phạm Ngọc Nam
2. TS. Nguyễn Đức Minh

2

2(2-1-0-4)

2

ET7020

Xử lý tín hiệu phi tuyến

1. PGS.TS. Hoàng Mạnh
2. TS. Nguyễn Thúy Anh

2

2(2-0-0-4)

3

ET7030

Kỹ thuật nhận dạng mẫu

1. PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
2. TS. Lê Dũng

2

2(2-0-0-4)

4

ET7041

Phương pháp viết báo cáo khoa học bằng tiếng Anh

1. PGS.TS. Phạm Ngọc Nam
2. TS. Trương Thu Hương

2

2(2-0-0-4)

5

ET7061

Thiết kế và phát triển thiết bị y tế

1. PGS.TS. Phạm Ngọc Nam
2. TS. Nguyễn Phan Kiên

2

2(2-0-0-4)

6

ET7071

Mạng cảm biến và đa chặng không dây

1. TS. Phạm Văn Tiến
2. PGS.TS. Hoàng Mạnh Thắng

2

2(2-1-0-4)

7

ET7101

Thiết kế, mô phỏng các phân tử siêu cao tần

1. PGS.TS. Vũ Văn Yêm
2. PGS.TS. Đào Ngọc Chiến

2

2(2-0-0-4)

8

ET7111

Kỹ thuật truyền thông hình ảnh

1. PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
2. TS. Phạm Văn Tiến

2

2(2-0-0-4)

 

 

HỌC PHÍ

  • Học phí Tiến sĩ - Nghiên cứu sinh: Liên hệ

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Địa chỉ: Số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội

 
Bình luận của bạn dành cho chương trình

Khóa học đã xem

Học phí công bố
Liên hệ
×
Edunet