Chương trình Tiến sĩ Kỹ thuật điện của trường Đại học Điện lực hướng đến mục tiêu:
- Đào tạo những nhà khoa học có trình độ cao về lý thuyết và năng lực thực hành phù hợp, làm chủ các công nghệ tiên tiến, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng phát hiện và giải quyết vấn được những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ và hướng dẫn nghiên cứu khoa học, hướng dẫn sinh viên và thạc sĩ làm đồ án tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ và thực hiện công tác giảng dạy
- Có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện;
- Có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo;
- Làm chủ được các giá trị cốt lõi, quan trọng trong học thuật; phát triển các nguyên lý, học thuyết của ngành kỹ thuật điện;
- Có tư duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh;
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Hình thức đào tạo : Chính quy
- Thời gian đào tạo: 3 năm đối với người có bằng tốt nghiệp thạc sĩ, 04 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học.
ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Đối tượng và điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển đào tạo trình độ Tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã tốt nghiệp Thạc sĩ hoặc tốt nghiệp Đại học loại giỏi về lĩnh vực phù hợp oặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đăng kí dự tuyển.
- Đáp ứng yêu cầu theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ GD&ĐT ban hành
- Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
- Có dự thảo đề cương nghiên cứu (khoảng 3000 từ) và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
- Có thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển từ 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, PGS hoặc có học vị tiến sĩ khoa học.
- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:
a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;
b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c) Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
d) Ngoài đáp ứng các điều kiện trên các ứng viên phải có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh trong lĩnh vực chuyên môn.
- Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài. Bằng tốt nghiệp Đại học hoặc thạc sĩ do một cơ sở đào tạo Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian tại Việt Nam.
Hình thức dự tuyển
- Xét tuyển hồ sơ
Hồ sơ dự tuyển
Hồ sơ dự tuyển bao gồm:
- Đơn xin dự tuyển
- Lý lịch khoa học
- Sơ yếu lí lịch
- Giấy khám sức khỏe
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ có chứng thực các văn bằng
+ Bằng và bảng điểm tốt nghiệp Đại học
+ Bằng và bảng điểm tốt nghiệp Thạc sĩ
+ Bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn
( Các văn bằng và bảng điểm do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng tiếng Việt)
- Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học: Photo các công trình nghiên cứu khoa học
- Đề cương nghiên cứu: Nộp 05 bản đề cương
- Thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư hoặc có học vị Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu
- Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức ( nếu người dự tuyển là công chức, viên chức)
- 4 ảnh 3x4
- Các giấy tờ ưu tiên ( nếu có)
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Các học phần bổ sung
- Các học phần bổ sung là các học phần giúp nghiên cứu sinh có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của nghiên cứu sinh.
- Các học phần bổ sung là các học phần giúp nghiên cứu sinh có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của nghiên cứu sinh.
- Đối với nghiên cứu sinh đã có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần với chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ thì thủ trưởng đơn vị đào tạo quyết định các học phần nghiên cứu sinh cần bổ sung trên cơ sở đối chiếu với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ Kỹ thuật điện hiện tại của trường.
- Đối với nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ thì phải hoàn thành toàn bộ các học phần của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật điện hiện tại của Trường Đại học Điện lực và phải đảm bảo tất cả các học phần có mức điểm từ 5,5 theo thang điểm 10 (tương ứng với điểm C) trở lên. Các học phần này được học trong hai năm đầu của thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ.
Các học phần ở trình độ tiến sĩ
Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành ít nhất 8 tín chỉ các học phần. Trong đó:
- Phải hoàn thành 4 tín chỉ các học phần bắt buộc gồm các môn: Phương pháp tính toán vận hành tối ưu HTĐ (2 tín chỉ), Giao tiếp khoa học (2 tín chỉ);
- Phải hoàn thành ít nhất 4 tín chỉ các học phần tự chọn. Nghiên cứu sinh có thể chọn các học trong Bảng hoặc tự chọn bởi NCS hoặc do người hướng dẫn đề xuất. Trước khi theo học học phần không thuộc Bảng , NCS phải làm đơn đề nghị theo mẫu có xác nhận của người hướng dẫn gửi cùng với nội dung học phần cho khoa chuyên môn quản lý NCS và học phần chỉ được tính giờ nếu được sự đồng ý của thủ trưởng cơ sở đào tạo
Danh mục các học phần bắt buộc ở trình độ tiến sĩ
|
TT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số TC |
Giảng viên |
|
|
1 |
KĐVT |
601 |
Phương pháp tính toán vận hành tối ưu HTĐ |
2 |
TS Trần Thanh Sơn TS Trần Anh Tùng |
|
2 |
KĐGK |
602 |
Giao tiếp khoa học |
2 |
Trần Thanh Sơn Đặng Thu Huyền Vũ Thị Thu Nga Phạm Mạnh Hải Nguyễn Duy Minh |
Danh mục các học phần tự chọn ở trình độ tiến sĩ
| TT | Mã học phần | Tên học phần | Số TC | Giảng viên | |
| 1 | KĐĐC | 603 | Các bộ biến đổi điện tử công suất | 2 |
TS Hoàng Ngọc Nhân TS Đặng Việt Hùng TS Nguyễn Duy Minh |
| 2 | KĐCA | 604 | Các công nghệ kỹ thuật điện cao áp tiên tiến | 2 |
TS Đặng Thu Huyền TS Vũ Thị Thu Nga TS Trần Anh Tùng |
| 3 | KĐVL | 605 | Các công nghệ vật liệu điện tiên tiến | 2 |
TS Trần Anh Tùng TS Đặng Thu Huyền TS Đặng Việt Hùng TS Vũ Thị Thu Nga |
| 4 | KĐDB | 606 | Các mô hình vàphương pháp dự báo phụ tải điện hiện đại | 2 | TS Phạm Mạnh Hải TS Nguyễn Ngọc Trung PGS TS Phạm Văn Hoà |
| 5 | KĐĐM | 607 | Điều khiển véc tơ máy điện 3 pha | 2 | TS Nguyễn Nhất Tùng TS Nguyễn Đức Quang |
| 6 | KĐTM | 608 | Hệ thống điện thông minh | 2 | PGS TS Phạm Văn Hoà TS Nguyễn Nhất Tùng TS Bùi Anh Tuấn TS Lê Xuân Sanh |
| 7 | KĐGB | 609 | Hệ thống giám sát, điều khiển và bảo vệ trên diện rộng | 2 | TS Nguyễn Ngọc Trung TS Vũ Thị Thu Nga TS Nguyễn Đăng Toản TS Trần Thanh Sơn |
| 8 | KĐMC | 610 | Hệ thống truyền tải điện một chiều | 2 | TS Hoàng Ngọc Nhân TS Nguyễn Đăng Toản TS Nguyễn Ngọc Trung TS Vũ Thị Thu Nga TS Nguyễn Phúc Huy |
| 9 | KĐLS | 611 | Lưới điện siêu nhỏ (Microgrids) | 2 | Nguyễn Duy Minh Trần Thanh Sơn Nguyễn Ngọc Trung |
| 10 | KĐMT | 612 | Mô phỏng trường điện từ | 2 | TS Trần Thanh Sơn TS Lê Thành Doanh TS Đặng Việt Hùng TS Nguyễn Đức Quang |
| 11 | KĐST | 613 | Các công cụ và tiện ích soạn thảo văn bản khoa học | 2 | TS Phạm Mạnh Hải TS Vũ Thị Anh Thơ |
| 12 | KĐHT | 614 | Kỹ năng tham gia hội thảo khoa học | 2 | TS Đặng Thu Huyền TS Vũ Thị Thu Nga |
| 13 | KĐTT | 615 | Kỹ năng tìm kiếm và tổng hợp tài liệu | 2 | TS Phạm Mạnh Hải TS Bùi Anh Tuấn |
Các chuyên đề tiến sĩ
- Căn cứ vào các vấn đề mà luận án tập trung nghiên cứu, NCS và người hướng dẫn sẽ đề xuất 2 hoặc 3 chuyên đề tương ứng với khối lượng 4 đến 6 tín chỉ để nghiên cứu phục vụ cho giải quyết một số nội dung của luận án. Sau khi có sự thống nhất giữa NCS và người hướng dẫn về nội dung các chuyên đề, các chuyên đề này cần được thông qua hội đồng xét duyệt do thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định.
- NCS cần đưa ra kế hoạch, tiến độ chi tiết thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các chuyên đề.
Tiểu luận tổng quan
- NCS phải viết một bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án với khối lượng 2 tín chỉ. Trong bài tiểu luận này, NCS phải tổng hợp, phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án, chỉ ra những vấn đề c n tồn tại và những vấn đề mà luận án tập trung nghiên cứu.
- NCS phải trình bày và bảo vệ thành công các nội dung của bài tiểu luận tổng quan trước hội đồng do Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định. Nếu bảo vệ không thành công NCS được phép bảo vệ lần 2 với thời gian cách lần 1 không quá 03 tháng
Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ
- NCS phải thực hiện nghiên cứu khoa học. Nội dung, quy mô nghiên cứu phải phù hợp với mục tiêu của luận án. Kết quả nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh phải được thể hiện qua ít nhất 02 bài báo hoặc báo cáo đăng trên tạp chí khoa học được Hội đồng chức danh GS nhà nước tính điểm công trình khoa học trong đó có ít nhất 01 bài đăng trên tạp chí quốc tế hoặc 01 báo cáo đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện.
- Luận án tiến sĩ với khối lượng 80 tín chỉ phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp cả về mặt lí luận và thực tiễn trong lĩnh vực kỹ thuật điện hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển tri thức khoa học của ngành kỹ thuật điện. Luận án phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của điều 19 và điều 20 về quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/05/2009 và quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ của Trường
HỌC PHÍ
- Học phí khóa học: Liên hệ
Đại học Điện lực
Địa chỉ: 235 Hoàng Quốc Việt, Cổ Nhuế, Bắc Từ Liêm, Hà Nội