Tiến sĩ Kinh tế nông nghiệp
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (20695)
Giới thiệu
- Đào tạo trình độ tiến sĩ kinh tế nông nghiệp nhằm cung cấp cho xã hội những nhà khoa học có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp vững vàng, có trình độ cao về lý thuyết và năng lực thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng hội nhập quốc tế, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Mục tiêu cụ thể
- - PO1: Có phương pháp luận và khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo. Có khả năng phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới về kinh tế nông nghiệp cả về mặt lý luận và thực tiễn;
- - PO2: Có khả năng vận dụng kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học vào công tác giảng dạy, đào tạo, tư vấn ngành/ chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, phát triển nông thôn;
- - PO3: Có khả năng tư duy và làm việc độc lập, ứng dụng và tổ chức triển khai các hoạt động quản lý vĩ mô, vi mô, điều hành, sản xuất, kinh doanh trong ngành nông nghiệp hiện đại ngày nay;
- PO4: Có năng lực dẫn dắt chuyên môn, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, quản lý nông nghiệp - nông thôn nói riêng và trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác có liên quan đến nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
Thông tin chung
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Hình thức đào tạo: chính quy
- Thời gian đào tạo: từ 03 năm đến 04 năm.
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Điều kiện dự tuyển
a. Điều kiện về văn bằng
- Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ. Danh mục ngành đào tạo phù hợp được đăng ký xét tuyển đối với từng ngành đào tạo trình độ tiến sĩ được công khai tại phụ lục 01 đính kèm thông báo này.
- Văn bằng đại học, thạc sĩ do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển.
b. Điều kiện về công bố khoa học
Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.
c. Về đề cương nghiên cứu
- Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
- Đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự biểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.
d. Về thư giới thiệu
- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển.
e. Về trình độ ngoại ngữ
Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài.
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.
- Chứng chỉ tiếng Anh tương đương trình độ Bậc 4 trở lên (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trong thời hạn 02 năm kể từ ngày thi chứng chỉ đến ngày đăng ký dự tuyển, được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận (Danh sách các cơ sở cấp chứng chỉ tiếng Anh được công nhận trong Phụ lục đính kèm).
Một số chứng chỉ tiếng nước ngoài minh chứng cho trình độ ngoại ngữ, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển:
|
Ngôn ngữ |
Bằng/Chứng chỉ/Chứng nhận |
Trình độ/Thang điểm |
|
|
1 |
Tiếng Anh |
TOEFL iBT |
Từ 46 trở lên |
|
IELTS |
Từ 5.5 trở lên |
||
|
Cambridge Assessment English |
B2 First/B2 Business Vantage/Linguaskill Thang điểm: từ 160 trở lên |
||
|
2 |
Tiếng Pháp |
CIEP/Alliance française diplomas |
TCF từ 400 trở lên DELF B2 trở lên Diplôme de Langue |
|
3
|
Tiếng Đức |
Goethe -Institut |
Goethe- Zertifikat B2 trở lên |
|
The German TestDaF language certificate |
TestDaF level 4 (TDN 4) trở lên |
||
|
4 |
Tiếng Trung Quốc |
Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) |
HSK level 4 trở lên |
|
5 |
Tiếng Nhật |
Japanese Language Proficiency Test (JLPT) |
N3 trở lên |
|
6 |
Tiếng Nga |
ТРКИ - Тест по русскому языку как иностранному (TORFL - Test of Russian as a Foreign Language) |
ТРКИ-2 trở lên |
|
7 |
Các ngôn ngữ tiếng nước ngoài khác |
Chứng chỉ đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam |
Từ bậc 4 trở lên |
|
8 |
Aptis ESOL International Certificate |
Chứng chỉ đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam |
Từ bậc 4 trở lên |
|
9 |
Pearson English International Certificate (PEIC) |
Chứng chỉ đánh giá theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam |
Từ bậc 4 trở lên |
Ghi chú:
- Chứng chỉ Aptis ESOL được cấp bởi các công ty hoặc tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép tại Quyết định 3646/QĐ-BGDĐT ngày 11/11/2022;
- Chứng chỉ PEIC được cấp bởi Tập đoàn Giáo dục Pearson được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép tại Quyết định 93/QĐ-BGDĐT ngày 05/01/2024;
- Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT Home Edition không được công nhận trong tuyển sinh và đào tạo sau đại học.
d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a) Mục này khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khoản này khi có bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương theo quy định tại điểm c khoản này do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).
đ) Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do đơn vị đào tạo quyết định, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ. Người dự tuyển là công dân nước ngoài đăng ký học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Anh thì phải đáp ứng các chuẩn tối thiểu trình độ tiếng Anh như quy định tại điểm a), b), c), d) nêu trên.
e) Thí sinh đăng kí dự tuyển đào tạo tiến sĩ theo Đề án 89 phải đáp ứng tiêu chuẩn tham gia tuyển chọn tại Điều 5 Thông tư 25/2021/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hồ sơ đăng ký dự tuyển
- Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu).
- Sơ yếu lý lịch trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng kí dự tuyển.
- Bản sao (có công chứng) bằng tốt nghiệp và bảng điểm đại học hoặc phụ lục văn bằng; bằng tốt nghiệp và bảng điểm thạc sĩ hoặc phụ lục văn bằng.
- Bản sao chụp bìa, mục lục và toàn văn các bài báo, báo cáo khoa học đã công bố. Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và thâm niên công tác (nếu có).
- Đề cương nghiên cứu. Đề cương nghiên cứu phải luận giải được mục tiêu và mong muốn đạt được khi đi học nghiên cứu sinh, lý do lựa chọn cơ sở đào tạo; thể hiện được các phẩm chất cần có của nghiên cứu sinh; trình bày được sơ bộ đề cương nghiên cứu (theo mẫu).
- Thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển (theo mẫu).
- Công văn cử đi dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ của cơ quan quản lý trực tiếp (theo mẫu tại Phụ lục II) theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức).
- Các tài liệu liên quan khác:
- - Giấy khám sức khỏe của bệnh viện;
- - Bản sao có công chứng giấy khai sinh;
- - Bản sao có công chứng văn bằng tốt nghiệp trình độ đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài, chứng chỉ ngoại ngữ;
- - Người có bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cần có minh chứng về học toàn thời gian ở nước ngoài, gồm một trong các tài liệu liên quan sau: (i) xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước sở tại đã theo học; (ii) xác nhận của cơ sở giáo dục nước ngoài nơi đã học tập; (iii) bản sao hợp lệ hộ chiếu có đóng dấu ngày xuất, nhập cảnh; (iv) minh chứng đã đăng ký vào hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử quản lý lưu học sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- - Xác nhận quá trình công tác (theo mẫu);
- - 03 (ba) ảnh chân dung mới chụp cỡ 04 cm x 06 cm;
- - 02 (hai) phong bì có dán tem và ghi địa chỉ của người nhận.
- Số lượng hồ sơ đăng ký dự tuyển: 02 (hai) bộ hồ sơ.
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngôn ngữ học tập
- Ngôn ngữ chính thức dùng trong đào tạo là tiếng Việt.
Phương thức học tập
- Chương trình học chính khóa
- - Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức chính quy tại trụ sở chính của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh hoặc tại phân hiệu đã được phép hoạt động đào tạo của Đại học Thái Nguyên, trừ một số hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thí nghiệm hoặc đào tạo trực tuyến có thể được thực hiện ở ngoài trường theo quy định.
- - Các học phần được đào tạo theo hình thức trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp khi đáp ứng quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có giải pháp bảo đảm chất lượng các lớp học này không thấp hơn chất lượng lớp học trực tiếp.
- Chương trình học bổ sung kiến thức
- - Thời lượng:
- + Đối với NCS học từ thạc sĩ ngành phù hợp không phải bổ sung kiến thức: không;
- + Đối với NCS học từ thạc sĩ ngành phù hợp phải bổ sung kiến thức: 18 tín chỉ;
- + Đối với NCS học từ cử nhân ngành đúng: 39 tín chỉ.
- - Thời gian học: Sau khi có quyết định công nhận NCS, Nhà trường sẽ xét đối tượng và sắp xếp lịch học BSKT đối với các NCS.
- - Địa điểm đào tạo: trụ sở chính của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh và Phân hiệu đã được phép hoạt động đào tạo của Đại học Thái Nguyên.
- - Các học phần được đào tạo trực tuyến với khối lượng học tập không vượt quá 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; bảo đảm chất lượng không thấp hơn so với các lớp học trực tiếp.
Khung chương trình đào tạo:
|
TT |
Tên môn học |
Mã số môn |
Số tín chỉ |
|
I |
Học phần chương trình tiến sĩ |
|
8 |
|
|
Học phần bắt buộc |
|
4 |
|
1 |
Lý thuyết kinh tế nông nghiệp |
TAE 821 |
2 |
|
2 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết luận án tiến sĩ |
MWD 821 |
2 |
|
|
Học phần tự chọn |
|
4 |
|
3,4 |
Phát triển nông nghiệp và Hội nhập quốc tế |
ADI 821 |
2 |
|
Chiến lược và chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn |
ASP 821 |
2 |
|
|
Kinh tế và Phát triển bền vững |
ESD 821 |
2 |
|
|
Phân tích lợi ích, chi phí - Lý thuyết và ứng dụng |
CTA 821 |
2 |
|
|
II |
Tiểu luận tổng quan |
LTR 821 |
2 |
|
III |
Chuyên đề tiến sĩ |
|
6 |
|
6 |
Chuyên đề 1 |
OPS 821 |
2 |
|
7 |
Chuyên đề 2 |
OPS 822 |
2 |
|
8 |
Chuyên đề 3 |
OPS 823 |
2 |
|
IV |
Seminar |
|
|
|
9 |
Seminar 1 |
SMN 821 |
đk |
|
10 |
Seminar 2 |
SMN 822 |
đk |
|
11 |
Seminar 3 |
SMN 823 |
đk |
|
12 |
Seminar 4 |
SMN 824 |
đk |
|
13 |
Seminar tổng thể |
OSE 821 |
đk |
|
V |
Luận án tiến sĩ |
DOT 908 |
74 |
|
|
Tổng |
|
90 |
Học phí - Học bổng - Ưu đãi
Liên hệ hotline Edunet để biết thêm chi tiết
Địa điểm
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái NguyênĐịa điểm: Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên