Chương trình Tiến sĩ Công nghệ dệt, may đào tạo Tiến sĩ ngành Công nghệ Dệt May có trình độ chuyên môn sâu cao, có khả năng nghiên cứu độc lập và lãnh đạo nhóm nghiên cứu các lĩnh vực của chuyên ngành, có tư duy khoa học, có khả năng tiếp cận và giải quyết các vấn đề khoa học chuyên ngành, có khả năng trình bày - giới thiệu các nội dung khoa học, đồng thời có khả năng đào tạo các bậc Đại học và Cao học.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Hình thức đào tạo: chính quy
Thời gian đào tạo: Đào tạo chính quy với kế hoạch đào tạo chuẩn 3 hoặc 4 năm đối với thí sinh có trình độ thạc sĩ và 4 năm đối với thí sinh có trình độ đại học. Đăng ký học 30TC/1 năm được gọi là toàn thời gian.
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Đối tượng và điều kiện dự tuyển
- Yêu cầu chung đối với người dự tuyển:
- Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;
- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;
- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
- Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
- Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
- Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
- Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Phụ lục II của Thông báo này, còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố. Thời hạn của các chứng chỉ ngoại ngữ quy định là 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ.
- Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do cơ sở đào tạo quyết định, trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
Hình thức dự tuyển
- Xét tuyển theo hồ sơ năng lực.
Hồ sơ dự tuyển
- Đơn xin dự tuyển;
- Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);
- Lý lịch tư pháp (nếu người dự tuyển không phải là công chức, viên chức);
- Lý lịch khoa học của người dự tuyển;
- Lý lịch khoa học của tập thể hướng dẫn khoa học;
- Thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu bao gồm các nội dung đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển;
- Giấy xác nhận đồng ý hướng dẫn nghiên cứu sinh của tập thể hướng dẫn khoa học;
- Bản sao công chứng của văn bằng tốt nghiệp và bảng điểm đại học, thạc sĩ. Văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp không thuộc diện miễn công nhận theo quy định phải có thêm công nhận văn bằng của Trung tâm Công nhận văn bằng (Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ;
- Đề cương nghiên cứu có chữ ký của người hướng dẫn (6 bản) với nội dung về hướng nghiên cứu hoặc chủ đề nghiên cứu (tổng quan về nghiên cứu liên quan, lý do chọn hướng/chủ đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ và kết quả dự kiến);
- Bản sao chụp các bài báo khoa học đã công bố (6 bộ).
- Kế hoạch học tập nghiên cứu toàn khóa (2 bản)
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Khối lượng kiến thức bao gồm khối lượng của các học phần Tiến sĩ và khối lượng của các học phần bổ sung được xác định cụ thể cho từng loại đối tượng.
- NCS đã có bằng ThS: Tối thiểu 8 tín chỉ học phần tiến sĩ + khối lượng bổ sung (nếu có).
- NCS mới có bằng ĐH: Tối thiểu 8 tín chỉ học phần tiến sĩ + số tín chỉ (không kể luận văn) của Chương trình Thạc sĩ Khoa học chuyên ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May.
Cấu trúc chương trình đào tạo
Cấu trúc chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ gồm có 3 phần như bảng sau đây.
|
Phần |
Nội dung |
A1 |
A2 |
A3 |
|
1 |
HP bổ sung |
0 |
CT ThS Khoa học |
16TC >bổ sung>4TC |
|
HP tiến sĩ |
8 TC |
|||
|
2 |
TLTP |
2TC (Thực hiện và báo cáo trong năm học đầu tiên) |
||
|
CĐTS |
Tổng cộng 3 CĐTS, mỗi CĐTS 2TC |
|||
|
3 |
NC khoa học và Luận án TS |
90 TC (thực hiện trong 3 năm đối với hệ tập trung liên tục và 04 năm đối với hệ không tập trung liên tục) |
||
Học phần bổ sung
- Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ (Đối tượng A2): NCS phải hoàn thành các học phần bổ sung trong thời hạn 2 năm kể từ ngày ký quyết định công nhận là NCS gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ Khoa học ngành Công nghệ Vật liệu Dệt May: Toàn bộ 25 TC + các học phần bổ sung cho hệ 4 - 4,5 năm của chương trình đào tạo Thạc sĩ Khoa học chuyên ngành “Công nghệ Vật liệu Dệt May” (không kể 15 TC của luận văn tốt nghiệp).
|
NỘI DUNG |
MÃ SỐ |
TÊN HỌC PHẦN |
TÍN CHỈ |
KHỐI LƯỢNG |
|
|
|
|||||
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Kiến thức chung |
SS6011 |
Triết học |
3 |
|
|
|
|
|||||
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Kiến thức cơ sở bắt buộc chung (16TC)
|
TEX5031 |
Thiết kế vải dệt thoi |
2 |
2(2-1-0-4) |
|
|
|
|
|
|
||
|
TEX5123 |
Phân tích hóa học sản phẩm dệt may |
2 |
2(2-0-1-4) |
|
|
|
|
|||||
|
TEX6010 |
Xơ dệt mới |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
TEX6020 |
Tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ sợi |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
|
|
|
|
|||
|
TEX6030 |
Tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ dệt |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
|
|
|
|
|||
|
TEX6040
|
Kỹ thuật mới trong công nghệ hoàn tất Dệt May |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
|
|
|||||
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
TEX6050
|
Kỹ thuật mới trong thiết kế trang phục |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
|
|
|||||
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
TEX6060 |
Kỹ thuật may hiện đại |
2 |
2(2-0-0-6) |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
Kiến thức chuyên ngành bắt buộc (8TC)
|
TEX5062 |
Nhân trắc học may mặc |
2 |
2(2-0-1-4) |
|
|
|
|
|
|||
|
TEX5023 |
Động học nhuộm |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|||
|
TEX6070 |
Cơ học vật liệu Dệt May |
2 |
2(2-0-0-6) |
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|||
|
TEX6080
|
Phương pháp phân tích vi cấu trúc xơ dệt |
2 |
2(1.7-0.6-0- 4) |
|
|
|
|
|||||
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
Kiến thức cơ sở tự chọn (chọn 6TC)
|
TEX5032 |
Đo lường may |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
|
|
|
|||
|
TEX5161 |
Đo lường dệt |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|||
|
TEX5132 |
CN may sản phẩm từ VL đặc biệt |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|||
|
TEX5041 |
Cấu trúc vải dệt kim phức tạp |
2 |
2(2-1-0-4) |
|
|
|
|
|
|
|||
|
TEX5021 |
Cấu trúc sợi |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
|
|
|
|
|||
|
TEX5133 |
Xử lý hoàn tất SP may |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kiến thức chuyên ngành tự chọn (chọn 6TC)
|
TEX6110 |
Vật liệu polyme dệt |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
||
|
|
|
|
|
||||
|
TEX6120 |
Hóa học và hóa lý vật liệu dệt |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
||
|
|
|
||||||
|
|
|
|
|
||||
|
TEX6130 |
Hình học vải dệt thoi |
2 |
2(2-1-0-4) |
|
|
||
|
|
|
||||||
|
|
|
|
|
||||
|
TEX6140 |
Tiện nghi trang phục |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
||
|
TEX6150 |
Vật liệu dệt trong compozit polyme |
2 |
2(1.5-1-0-4) |
|
|
||
|
|
|
|
|
||||
|
TEX6160 |
Khoa học màu sắc |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
||
|
|
|
|
|
||||
|
TEX6170
|
Xử lý số liệu thực nghiệm trong Dệt May |
2 |
2(2-0-0-6) |
|
|
||
|
|
|
||||||
|
|
|
||||||
|
|
|
|
|
||||
|
TEX6200 |
Vật liệu dệt cho quần áo bảo vệ |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
||
|
|
|
|
|
||||
|
TEX6220 |
Sản phẩm dệt may ứng dụng y sinh học |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
|
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần (Đối tượng A3):
Đối với NCS có bằng thạc sĩ kỹ thuật đúng (phù hợp) học các học phần bổ sung 4 TC như sau:
|
MÃ SỐ |
TÊN HỌC PHẦN |
TÍN CHỈ |
KHỐI LƯỢNG |
|
TEX6070 |
Cơ học vật liệu Dệt May |
2 |
2(2-0-0-6) |
|
TEX6080 |
Phương pháp phân tích vi cấu trúc xơ dệt |
2 |
2(1.7-0.6-0-4) |
Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần với ngành/chuyên ngành học 16 TC các học phần bổ sung như sau:
|
MÃ SỐ |
TÊN HỌC PHẦN |
TÍN CHỈ |
KHỐI LƯỢNG |
|
TEX6070 |
Cơ học vật liệu Dệt May |
2 |
2(2-0-0-6) |
|
TEX6080 |
Phương pháp phân tích vi cấu trúc xơ dệt |
2 |
2(1.7-0.6-0-4) |
|
TEX6060 |
Kỹ thuật may hiện đại |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
TEX6010 |
Xơ dệt mới |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
TEX6020 |
Tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ sợi |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
TEX6030 |
Tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ dệt |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
TEX6040 |
Kỹ thuật mới trong công nghệ hoàn tất Dệt May |
2 |
2(2-0-0-4) |
|
TEX6050 |
Kỹ thuật mới trong thiết kế trang phục |
2 |
2(2-0-0-4) |
Học phần tiến sĩ
|
TT |
MÃ SỐ |
TÊN HỌC PHẦN |
GIẢNG VIÊN |
TÍN CHỈ |
KHỐI LƯỢNG |
|
1 |
TEX7010 |
Khoa học vật liệu dệt may |
1.PGS.TS.Vũ Thị Hồng Khanh 2.TS. Chu Diệu Hương |
3 |
3(3-0-0-6) |
|
2 |
TEX7021 |
Khoa học tạo sợi dệt |
1.TS. Nguyễn Minh Tuấn 2.TS. Hoàng Thanh Thảo |
2 |
2(2-0-0-6) |
|
3 |
TEX7031 |
Lý thuyết dệt thoi |
1.PGS.TS Trần Minh Nam 2.TS. Lê Phúc Bình |
2 |
2(2-0-0-6) |
|
4 |
TEX7041 |
Lý thuyết dệt kim |
1.TS. Chu Diệu Hương 2.TS. Lê Phúc Bình |
2 |
2(2-0-0-6) |
|
5 |
TEX7051 |
Kỹ thuật thiết kế và mô phòng trang phục 3 chiều |
1.TS. Ngô Chí Trung 2.TS. Bùi Văn Huấn 3.TS.Nguyễn Thị Thúy Ngọc |
2 |
2(2-0-0-6) |
|
6 |
TEX7061 |
Lỹ thuyết quá trình công nghệ may |
1. PGS.TS Phan Thanh Thảo 2. PGS.TS Trần Bích Hoàn |
2 |
2(2-0-0-6) |
HỌC PHÍ
- Học phí Tiến sĩ - Nghiên cứu sinh: Liên hệ
Đại học Bách Khoa Hà Nội
Địa chỉ: Số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội