Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này.
Không có thông báo.
Loại hình đào tạo:
Trong nước
Bậc học:
Tiến sĩ
Kiểm định:
ĐH Quốc gia Hà Nội
Loại hình trường:
Công lập
Yêu cầu nhập học:
Xét tuyển hồ sơ
Hình thức đào tạo:
Chính quy
Thời gian học:
Linh động
Thời lượng đào tạo:
3 năm
Dự kiến khai giảng:
Linh động
Nơi học:
Hà Nội
Edunet, trường học, Đăng kýThành lập năm 1995
Edunet, trường học, Đăng kýĐạt tiêu chuẩn tự kiểm định chất lượng
Edunet, trường học, Đăng ký56 Nhà giáo ưu tú
Edunet, trường học, Đăng kýHơn 10.600 sinh viên theo học tại trường
Edunet, trường học, Đăng kýChương trình đào tạo: Đa dạng, tiên tiến
Edunet, trường học, Đăng kýHuân chương Lao động hạng I
  • Chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Báo chí học là chương trình đào tạo có định hướng nghiên cứu về ngành báo chí truyền thông và cung cấp hướng tiếp cận liên ngành cho việc nghiên cứu báo chí truyền thông trong mối quan hệ tác động hai chiều với văn hóa, xã hội, chính trị, lịch sử, kinh tế và công nghệ....
  • Với sự hướng dẫn của các giảng viên và Hội đồng khoa học và đào tạo của khoa, NCS sẽ lựa chọn và thiết kế cho mình một chương trình học có nền tảng từ thế mạnh nghiên cứu và đào tạo của khoa Báo chí và Truyền thông, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, và hướng nghiên cứu của cá nhân mình.

 

HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Hình thức đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo

  • Đối với người có trình độ thạc sĩ: 3 năm
  • Đối với người có trình độ cử nhân: 4 năm

 

ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

Đối tượng và điều kiện dự tuyển

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ Báo chí phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

  • Có lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh  cáo trở lên;
  • Có đủ sức khỏe để học tập;
  • Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng từ loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sỹ chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần với chuyên ngành Báo chí học.
  • Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
  • Trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng kí dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Đối với những người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo khoa học.
  • Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu, lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên  cứu, giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước, mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian  đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sỹ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.
  • Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự đinh nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:
  • Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;
  • Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tinh cấp thiết, khả thi của để tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh;
  • Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
  • Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt:
    • Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 1 của Quy chế đào tạo tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành theo Quyết định số 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017 của Giám đốc ĐHQGHN do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng kí dự tuyển;
    • Có chứng chỉ ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật) theo bảng tham chiếu ở Phụ lục I, Quy chế 4555 của Giám đốc Đại học Quốc gia ngày 24/11/2107 do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
    • Có bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức.
    • Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật) do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.
    • Trong các trường hợp không phải là ngoại ngữ bằng tiếng Anh thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.
  • Điều kiện về kinh nghiệm công tác: Đã có ít nhất 2 năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực Báo chí (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học)
  • Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
  • Hồ sơ tuyển sinh: Đáp ứng đầy đủ hồ sơ tuyển sinh theo yêu cầu của Nhà trường.
  •  Danh mục các chuyên ngành phù hợp và chuyên ngành gần
    • Chuyên ngành phù hợp: Truyền thông đại chúng, Quan hệ công chúng.
    • Chuyên ngành gần: Ngôn ngữ, Văn học, Chính trị học.

Hình thức dự tuyển

  • Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định hiện hành.

Hồ sơ dự tuyển

  • Phiếu đăng ký dự thi.
  • Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai vào ảnh.
  • Lí lịch khoa học có xác nhận của cơ quan công tác 
  • Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ học tập của một bệnh viện đa khoa (thời hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
  • Bản sao có xác nhận của công chứng Nhà nước các văn bằng chứng chỉ sau:
  • Bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm đại học toàn khoá có xác nhận xếp loại của cấp có thẩm quyền cấp bằng (đối với người dự tuyển đào tạo tiến sĩ nhưng chưa có bằng thạc sĩ); bằng thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ (đối với người dự tuyển đào tạo tiến sĩ đã có bằng thạc sĩ)
  • Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm (nếu là cán bộ nhà nước) hoặc hợp đồng lao động dài hạn và giấy xác nhận chứng nhận thâm niên công tác.
  • Bản sao có công chứng giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có)
  • Minh chứng về trình độ ngoại ngữ. (Nếu thí sinh có văn bằng được đào tạo ở nước ngoài thì phải có văn bản xác nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo)
  • Công văn giới thiệu đi dự thi (nếu có) của thủ trưởng cơ quan quản lý đối với người đang làm việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc ngoài nhà nước.
  • 02 phong bì Nhà trường phát hành (khi nộp hồ sơ) đã ghi sẵn địa chỉ của thí sinh và 04 ảnh chân dung cỡ 3x4cm.
  • Đề cương nghiên cứu, lý lịch khoa học cùng bản photo các công trình nghiên cứu đã công bố.
  • Thư giới thiệu của tối thiểu một nhà khoa học có chức danh khoa học Giáo sư, Phó giáo sư, hoặc học vị Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ cùng chuyên ngành.

 

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  • Khung chương trình đào tạo dành cho NCS chưa có bằng thạc sĩ

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

15

   

1.

JOU 6025

Các học thuyết về báo chí và truyền thông

(Mass Communication Theories)

4

48

12

0

 

2.

JOU 6027

Lý luận và thực tiễn báo phát thanh và truyền hình

(Broadcast Journalism: Theory and Practice)

4

48

12

0

 

3.

JOU 6028

Lý luận và thực tiễn báo in và báo điện tử

(Print and Online Journalism: Theory and Practice)

4

48

12

0

 

4.

JOU 6029

Các phương pháp thiết kế và  triển khai nghiên cứu truyền thông

(Media Research Methodologies)

3

39

6

0

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

6/48

   

5.

JOU 6032

Xã hội học truyền thông đại chúng

(Sociology in mass communication)

3

39

6

   

6.

JOU 6072

Chiến lược và chiến thuật Quan hệ công chúng

(PR stretagy and tactics)

3

39

6

 

JOU 6025

7.

JOU 6017

Văn hoá và báo chí Việt Nam

(Vietnamese Journalism and Culture)

3

39

6

   

8.

JOU 6071

Truyền thông đại chúng và văn hóa đại chúng

(Mass Media & Mass Culture)

3

39

6

   

9.

JOU 6073

Báo chí và dư luận xã hội

(Journalism and public opinion)

3

39

6

 

JOU 6025

10.

JOU 6026

Lãnh đạo và quản lý báo chí

(Party’s leadership and media control)

3

39

6

   

11.

JOU 6005

Lịch sử báo chí Việt Nam (nâng cao)

(Advanced history of Vietnamese journalism)

3

39

6

   

12.

JOU 6009

Ngôn ngữ truyền thông hiện đại

(Modern Media Languages)

3

39

6

   

13.

JOU 6006

Tác phẩm báo chí

(Journalistic products)

3

39

6

   

14.

JOU 6007

Văn học – nghệ thuật và hoạt động báo chí

(Culture, art and media practice)

3

39

6

   

15.

JOU 6019

Báo chí về thông tin quốc tế và báo chí đối ngoại

(Journalism on international affairs)

3

39

6

   

16.

JOU 6037

Kinh tế báo chí

(Economic issues of media industry)

3

39

6

 

JOU 6025

17.

JOU 6011

Xu hướng phát triển của báo chí hiện đại

(Future trends of media)

3

39

6

 

JOU 6025

18.

JOU 6039

Truyền thông hội tụ và đa phương tiện

(Convergence and multi media)

3

39

6

 

JOU 6025

19.

JOU 6074

Báo chí dành cho công chúng chuyên biệt

(Journalism for specialized audience)

3

39

6

 

JOU 6025

20.

JOU 6075

Những vấn đề về pháp luật và đạo đức báo chí trong bối cảnh truyền thông kỹ thuật số

(Issues of media law and ethics in digital era)

3

39

6

 

JOU 6025

PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

I. Các học phần NCS

12

   

I.1.  Bắt buộc (Compulsory Subjects)

9

   

21.

JOU 8010

Luận giải các học thuyết về truyền thông và tư tưởng xã hội

(Media Theories and social thoughs)

3

33

12

0

 

22.

JOU 8011

Phương pháp luận và các vấn đề cơ bản trong nghiên cứu truyền thông

(Methodologies and principle issues in media research)

3

33

12

0

 

23.

JOU8021

Hệ hình hóa các vấn đề trọng yếu của báo chí truyền thông đương đại

(The crucial issues surrounding contemporary journalism)

3

33

12

0

 

I.2. Tự chọn (Optional Subjects)

3/27

   

24.

JOU8022

Lịch sử và các trường phái nghiên cứu báo chí truyền thông

(History and Perspectives of Media and Communication studies)

3

33

12

0

 

25.

JOU8023

Văn hóa phương Đông, văn hóa Việt Nam và hoạt động báo chí

(Eastern cultures, Vietnamese Culture and journalistic practice)

3

33

12

0

 

26.

JOU8024

Công chúng truyền thông hiện đại

(Media Audience)

3

33

12

0

 

27.

JOU8025

Báo chí và truyền thông mạng xã hội

(Journalism and Social Media)

3

33

12

0

 

28.

JOU8026

Báo chí truyền thông, chính trị và truyền thông chính trị

(Media, Politics, and Political Communication)

3

33

12

0

 

29.

JOU 8016

Báo chí Hồ Chí Minh và tư tưởng Hồ Chí Minh về báo chí cách mạng

(Ho Chi Minh’s press and Ho Chi Minh’s thoughts on journalism)

3

33

12

0

 

30.

JOU 8031

Truyền thông đại chúng trong bối cảnh toàn cầu hóa

(Mass Media in  the Global Age)

3

33

12

0

 

31.

JOU 8017

Truyền thông và xã hội

(Media & Society)

3

33

12

0

 

32.

JOU8027

Kinh tế báo chí truyền thông trong bối cảnh truyền thông kỹ thuật số

(Media economics in digital era)

3

33

12

0

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

   

33.

JOU8028

Chuyên đề 1

(Special Topics 1)

2

0

0

30

 

34.

JOU8029

Chuyên đề 2

(Special Topics 2)

2

0

0

30

 

35.

JOU8030

Chuyên đề 3

(Special Topics 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

   

36.

JOU 8018

Tiểu luận tổng quan

(Literature Review)

2

0

0

30

 

PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

37.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

38.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

39.

JOU 9001

Luận án tiến sĩ

(Doctoral Dissertation)

70

   

Cộng (Total)

111

   
                 

 

  • Khung chương trình dành cho NCS có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã học phần tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự học

PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN Ở TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ, CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN

I. Các học phần NCS

12

   

I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects)

9

   

1.

JOU 8010

Luận giải các học thuyết về truyền thông và tư tưởng xã hội

(Media Theories and social thoughs)

3

33

12

0

 

2.

JOU 8011

Phương pháp luận và các vấn đề cơ bản trong nghiên cứu truyền thông

(Methodologies and principle issues in media research)

3

33

12

0

 

3.

JOU8021

Hệ hình hóa các vấn đề trọng yếu của báo chí truyền thông đương đại

(The crucial issues surrounding contemporary journalism)

3

33

12

0

 

I.2.Tự chọn (Optional Subjects)

3/27

   

4.

JOU8022

Lịch sử và các trường phái nghiên cứu báo chí truyền thông

(History and Perspectives of Media and Communication studies)

3

33

12

0

 

5.

JOU8023

Văn hóa phương Đông, văn hóa Việt Nam và hoạt động báo chí

(Eastern cultures, Vietnamese Culture and journalistic practice)

3

33

12

0

 

6.

JOU8024

Công chúng truyền thông hiện đại

(Media Audience)

3

33

12

0

 

7.

JOU8025

Báo chí và truyền thông mạng xã hội

(Journalism and Social Media)

3

33

12

0

 

8.

JOU8026

Báo chí truyền thông, chính trị và truyền thông chính trị

(Media, Politics, and Political Communication)

3

33

12

0

 

9.

JOU 8016

Báo chí Hồ Chí Minh và tư tưởng Hồ Chí Minh về báo chí cách mạng

(Ho Chi Minh’s press and Ho Chi Minh’s thoughts on journalism)

3

33

12

0

 

10.

JOU 8031

Truyền thông đại chúng trong bối cảnh toàn cầu hóa

(Mass Media in  the Global Age)

3

33

12

0

 

11.

JOU 8017

Truyền thông và xã hội

(Media & Society)

3

33

12

0

 

12.

JOU8027

Kinh tế báo chí truyền thông trong bối cảnh truyền thông kỹ thuật số

(Media economics in digital era)

3

33

12

0

 

II. Chuyên đề NCS (Special Topics Courses)

6

   

13.

JOU8028

Chuyên đề 1

(Special Topics 1)

2

0

0

30

 

14.

JOU8029

Chuyên đề 2

(Special Topics 2)

2

0

0

30

 

15.

JOU8030

Chuyên đề 3

(Special Topics 3)

2

0

0

30

 

III. Tiểu luận tổng quan (Overview)

2

   

16.

JOU 8018

Tiểu luận tổng quan

(Literature Review)

2

0

0

30

 

PHẦN 2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

17.

 

NCS xây dựng kế hoạch nghiên cứu, tổ chức triển khai và công bố các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án trên các tạp chí chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO

18.

 

Đơn vị chuyên môn lên lịch sinh hoạt chuyên môn và lịch cho từng NCS báo cáo, trình bày kết quả hoạt động chuyên môn của mình tại seminar do đơn vị chuyên môn tổ chức trong từng năm học.

NCS phải tham gia đầy đủ các seminar khoa học hoặc các hội nghị, hội thảo do đơn vị chuyên môn tổ chức, quy định.

PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

19.

JOU 9001

Luận án tiến sĩ

(Doctoral Dissertation)

70

   

Cộng (Total)

90

   

 

HỌC PHÍ

  • Học phí : Liên hệ

 

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội

Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội

Bình luận của bạn dành cho chương trình

Khóa học đã xem

Học phí công bố
Liên hệ
×
Edunet