
Thành lập năm 1945

Đại học hàng đầu về Khoa học xã hội và nhân văn

Nhà giáo nhận Giải thưởng, danh hiệu cao quý
.png)
Huân chương lao động hạng Nhất (1981)

Tiên tiến

Tự kiểm định
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
- Mục tiêu chung
- Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Công tác xã hội có mục tiêu chung là đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội, vừa đảm bảo tính mở rộng và nâng cao sơ với bậc thạc sĩ, vừa đảm báo tính hội nhập phù hợp với thực tiễn kinh tế, chính trị - xã hội của đất nước trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới. Đồng thời, sản phẩm của quá trình đào tạo góp phần bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Công tác xã hội. Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần thực hiện quyền an sinh của người dân, công bằng xã hội, xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- Mục tiêu cụ thể
- Về kiến thức, nghiên cứu sinh được trang bị những kiến thức sâu, có hệ thống về lý luận Công tác xã hội, và vận dụng các lý luận đó để lý giải, can thiệp các vấn đề xã hội theo các hướng chính: giáo dục về Công tác xã hội, Quản trị công tác xã hội, An sinh xã hội, Phúc lợi xã hội, Chính sách xã hội và Phát triển cộng đồng, phát hiện, nghiên cứu và can thiệp những vấn đề xã hội thực tế. Đồng thời, các nghiên cứu sinh được trang bị và ứng dụng các giá trị và đạo đức nghề nghiệp.
- Về kỹ năng, nghiên cứu sinh được đào tạo các kỹ năng thiết kế và thực hiện nghiên cứu trong lĩnh vực công tác xã hội ở cấp độ vĩ mô. Nghiên cứu sinh được đào tạo có trình độ cao về kỹ năng thực hành Công tác xã hội; có năng lực phân tích và ứng dụng lý thuyết trong thực hành nghề nghiệp trong từng lĩnh vực; có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên ngành Công tác xã hội. Trong đào tạo Công tác xã hội, nghiên cứu sinh được trang bị kiến thức để xây dựng năng lực phát triển kỹ năng nghề nghiệp chuyên nghiệp.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Hình thức đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo:
- Đối với người có trình độ thạc sĩ: 3 năm
- Đối với người có trình độ cử nhân: 4 năm
ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ Lịch sử sử học và sử liệu học phải đáp ứng những điều kiện sau đây:
- Có lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên;
- Có đủ sức khỏe để học tập;
- Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng từ loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sỹ chuyên ngành đúng, chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần với chuyên ngành Tâm lý học.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.
- Trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng kí dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỷ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Đối với những người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo khoa học.
- Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu, lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu, giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước, mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lý do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sỹ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.
- Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự đinh nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:
+ Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;
+ Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tinh cấp thiết, khả thi của để tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh;
+ Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.
- Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt:
+ Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 6 do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thilấy chứng chỉ tính đến ngày đăng kí dự tuyển;
Bảng tham chiếu chứng chỉ Ngoại ngữ sử dụng trong tuyển sinh trình độ tiến sĩ tại Đại học Quốc gia Hà Nội
|
STT |
Chứng chỉ |
Trình độ |
|
1 |
TOEFL iBT |
72 – 94 |
|
2 |
IELTS |
5.5 - 6.5 |
|
3 |
Cambridge examination |
PET (160-170) FCE (160-179) CAE (160-179) |
|
4 |
Vietnamese Standardized Test of EnglishProficiency |
VSTEP.3-5 (6.0 – 8.0) |
|
5 |
DELF TCF |
DELF B2 TCF niveau 4 |
|
6 |
Goethe -Institut |
Goethe- Zertifikat B2 Zertifikat Deutsch für den Beruf (ZDfB) |
|
7 |
TestDaF |
TDN4 |
|
8 |
DSD |
DSD B2 |
|
9 |
Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) |
HSK level 4 |
|
10 |
Japanese Language Proficiency Test (JLPT) |
N3 |
|
11 |
ТРКИ - Тест по русскому языку как иностранному (TORFL - Test of Russian as a Foreign Language) |
ТРКИ-2 |
|
12 |
TOPIK II |
Cấp độ 4 |
- Có bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức.
- Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật) do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.
- Trong các trường hợp không phải là ngoại ngữ bằng tiếng Anh thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.
- Điều kiện về kinh nghiệm công tác:
- Đã có ít nhất 2 năm kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực liên quan (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày nhập học)
- Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.
- Hồ sơ tuyển sinh: Đáp ứng đầy đủ hồ sơ tuyển sinh theo yêu cầu của Nhà trường.
Danh mục chuyên ngành gần, chuyên ngành phù hợp
- Chuyên ngành đúng: Công tác xã hội.
- Chuyên ngành gần: Xã hội học, Tâm lý học, Tâm lý học lâm sàng; Nhân học (của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn), Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên (của trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội)
HÌNH THỨC DỰ TUYỂN:
- Xét tuyển thông qua việc đánh giá hồ sơ chuyên môn theo quy định hiện hành.
HỒ SƠ DỰ TUYỂN:
- Phiếu đăng ký dự thi.
- Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai vào ảnh.
- Lí lịch khoa học có xác nhận của cơ quan công tác
- Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ học tập của một bệnh viện đa khoa (thời hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
- Bản sao có xác nhận của công chứng Nhà nước các văn bằng chứng chỉ sau:
- Bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm đại học toàn khoá có xác nhận xếp loại của cấp có thẩm quyền cấp bằng (đối với người dự tuyển đào tạo tiến sĩ nhưng chưa có bằng thạc sĩ); bằng thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ (đối với người dự tuyển đào tạo tiến sĩ đã có bằng thạc sĩ)
- Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm (nếu là cán bộ nhà nước) hoặc hợp đồng lao động dài hạn và giấy xác nhận chứng nhận thâm niên công tác.
- Bản sao có công chứng giấy tờ hợp pháp về đối tượng ưu tiên (nếu có)
- Minh chứng về trình độ ngoại ngữ. (Nếu thí sinh có văn bằng được đào tạo ở nước ngoài thì phải có văn bản xác nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- Công văn giới thiệu đi dự thi (nếu có) của thủ trưởng cơ quan quản lý đối với người đang làm việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc ngoài nhà nước.
- 02 phong bì Nhà trường phát hành (khi nộp hồ sơ) đã ghi sẵn địa chỉ của thí sinh và 04 ảnh chân dung cỡ 3x4cm.
- Đề cương nghiên cứu, lý lịch khoa học cùng bản photo các công trình nghiên cứu đã công bố.
- Thư giới thiệu của tối thiểu một nhà khoa học có chức danh khoa học Giáo sư, Phó giáo sư, hoặc học vị Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ cùng chuyên ngành.
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO:
- Đối với Nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ:
Người học phải hoàn thành các học phần của chương trình đào tạo thạc sĩ và các nội dung của chương trình đào tạo tiến sĩ.
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 130 tín chỉ, trong đó:
- Phần 1: Các học phần bổ sung : 40 tín chỉ
+ Khối kiến thức chung: 4 tín chỉ
+ Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 36 tín chỉ
- Phần 2: Các học phần, chuyên đề NCS và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ
+ Các học phần Nghiên cứu sinh: 12 tín chỉ
Bắt buộc: 10 tín chỉ
Tự chọn: 02/46 tín chỉ
+ Chuyên đề Nghiên cứu sinh: 06 tín chỉ
+ Tiểu luận tổng quan: 02 tín chỉ
- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).
- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).
- Phần 5: Luận án tiến sĩ: 70 tín chỉ
- Đối với Nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần:
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 107 tín chỉ, trong đó:
- Phần 1: Các học phần bổ sung: 17 tín chỉ
- Phần 2: Các học phần, chuyên đề Nghiên cứu sinh và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ
+ Các học phần Nghiên cứu sinh: 12 tín chỉ
Bắt buộc: 10 tín chỉ
Tự chọn: 2/46 tín chỉ
+ Chuyên đề Nghiên cứu sinh: 06 tín chỉ
+ Tiểu luận tổng quan: 02 tín chỉ
- Phần 3: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).
- Phần 4. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).
- Phần 5: Luận án tiến sĩ: 70 tín chỉ
- Đối với Nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp:
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 90 tín chỉ, trong đó:
- Phần 1: Các học phần, chuyên đề Nghiên cứu sinh và tiểu luận tổng quan: 20 tín chỉ
+ Các học phần Nghiên cứu sinh: 12 tín chỉ
Bắt buộc: 10 tín chỉ
Tự chọn: 2/46 tín chỉ
+ Chuyên đề Nghiên cứu sinh: 06 tín chỉ
+ Tiểu luận tổng quan: 02 tín chỉ
- Phần 2: Nghiên cứu khoa học (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).
- Phần 3. Tham gia sinh hoạt chuyên môn, công tác trợ giảng và hỗ trợ đào tạo (là yêu cầu bắt buộc với nghiên cứu sinh nhưng không tính số tín chỉ trong chương trình đào tạo).
- Phần 4: Luận án tiến sĩ: 70 tín chỉ
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
- Khung chương trình dành cho Nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
Mã học phần tiên quyết |
||||||
|
Lí thuyết |
Thực hành |
Tự học |
|||||||||
|
PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG |
|||||||||||
|
I. Khối kiến thức chung |
4 |
|
|
||||||||
|
1. |
PHI5001 |
|
4 |
60 |
0 |
0 |
|
||||
|
II. Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành |
36 |
|
|
||||||||
|
II.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects) |
16 |
|
|
||||||||
|
2. |
SOC 6026 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
3. |
SOC 6028 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
4. |
SOC 6025 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
5. |
SOC 6031 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
6. |
SOC 6032 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
7. |
SOC 6033 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
8. |
SOC 6034 |
|
2
|
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
9. |
SOC 6061 |
|
2 |
10 |
20 |
0 |
|
||||
|
II.2. Tự chọn (Optional Subjects) |
20/ 36 |
|
|
||||||||
|
10. |
SOC 6030 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||||
|
11. |
SOC 6058 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||||
|
12. |
SOC 6059 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||||
|
13. |
SOC 6064 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
||||
|
14. |
SOC 6057 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
15. |
SOC 6036 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
16. |
SOC 6020 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
17. |
SOC 6062 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
18. |
SOC 6024 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
19. |
SOC 6063 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
20. |
SOC 6037 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
21. |
SOC 6060 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
22. |
SOC 6065 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
23. |
SOC6066 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
24. |
SOC6067 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
25. |
SOC6068 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
||||
|
PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NCS VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN |
|||||||||||
|
1. Các học phần |
12 |
|
|
||||||||
|
I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects) |
10 |
|
|
||||||||
|
26. |
SOC 8019 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
27. |
SOC 8020 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
28. |
SOC 8021 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
29. |
SOC 8022 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
30. |
SOC 8023 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
I.2. Tự chọn (Optional Subjects) |
2/46 |
|
|
||||||||
|
31. |
SOC 8024 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
32. |
SOC 8025 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
33. |
SOC 8026 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
34. |
SOC 8027 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
35. |
SOC 8053 |
|
2 |
10 |
20 |
0 |
|
||||
|
36. |
SOC 8028 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
37. |
SOC 8029 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
38. |
SOC 8030 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
39. |
SOC 8031 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
40. |
SOC 8032 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
41 |
SOC 8033 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
42. |
SOC 8034 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
43. |
SOC 8035 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
44. |
SOC 8036 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
45. |
SOC 8037 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
46. |
SOC 8038 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
47. |
SOC 8039 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
48. |
SOC 8040 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
49. |
SOC 8041 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
50. |
SOC 8042 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
51. |
SOC 8043 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
52. |
SOC 8044 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
53. |
SOC 8045 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
||||
|
II. Chuyên đề Nghiên cứu sinh (Special Topics Courses) |
6 |
|
|
||||||||
|
54. |
SOC 8047 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
||||
|
55. |
SOC 8048 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
||||
|
56. |
SOC 8049 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
||||
|
III. Tiểu luận tổng quan (Overview) |
2 |
|
|
||||||||
|
57. |
SOC 8046 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
||||
|
PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC |
|||||||||||
|
58. |
|
|
|||||||||
|
PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO |
|||||||||||
|
59. |
|
|
|||||||||
|
PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ |
|||||||||||
|
60. |
SOC 9002 |
|
70 |
|
|
||||||
|
Cộng (Total) |
130 |
|
|
||||||||
- Khung chương trình dành cho Nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành gần
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
Mã học phần tiên quyết |
|||
|
Lí thuyết |
Thực hành |
Tự học |
||||||
|
PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN BỔ SUNG |
||||||||
|
Bắt buộc (Compulsory Subjects) |
17 |
|
|
|||||
|
1. |
SOC 6026 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
|
|
2. |
SOC 6028 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
|
|
3. |
SOC 6025 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
|
|
4. |
SOC 6031 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
|
|
5. |
SOC 6032 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
|
|
6. |
SOC 6033 |
|
2 |
20 |
10 |
0 |
|
|
|
7. |
SOC 6034 |
|
2
|
20 |
10 |
0 |
|
|
|
8. |
SOC 6058 |
|
3 |
30 |
15 |
0 |
|
|
|
PHẦN 2. CÁC HỌC PHẦN, CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU SINH VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN |
||||||||
|
I. Các học phần Nghiên cứu sinh |
12 |
|
|
|||||
|
I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects) |
10 |
|
|
|||||
|
9. |
SOC 8019 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
10. |
SOC 8020 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
11. |
SOC 8021 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
12. |
SOC 8022 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
13. |
SOC 8023 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
I.2. Tự chọn (Optional Subjects) |
2/46 |
|
|
|||||
|
14. |
SOC 8024 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
15. |
SOC 8025 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
16. |
SOC 8026 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
17. |
SOC 8027 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
18. |
SOC 8053 |
|
2 |
10 |
20 |
0 |
|
|
|
19. |
SOC 8028 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
20. |
SOC 8029 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
21. |
SOC 8030 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
22. |
SOC 8031 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
23. |
SOC 8032 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
24. |
SOC 8033 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
25. |
SOC 8034 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
26. |
SOC 8035 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
27. |
SOC 8036 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
28. |
SOC 8037 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
29. |
SOC 8038 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
30. |
SOC 8039 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
31. |
SOC 8040 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
32. |
SOC 8041 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
33. |
SOC 8042 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
34. |
SOC 8043 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
35. |
SOC 8044 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
36. |
SOC 8045 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
|
II. Chuyên đề Nghiên cứu sinh (Special Topics Courses) |
6 |
|
|
|||||
|
37. |
SOC 8047 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
38. |
SOC 8048 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
39. |
SOC 8049 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
III. Tiểu luận tổng quan (Overview) |
2 |
|
|
|||||
|
40. |
SOC 8046 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
|
PHẦN 3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC |
||||||||
|
41. |
|
|
||||||
|
PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO |
||||||||
|
42. |
|
|
||||||
|
PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ |
||||||||
|
43. |
SOC 9002 |
|
70 |
|
|
|||
|
Cộng (Total) |
107 |
|
|
|||||
- Khung chương trình dành cho Nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ tín chỉ |
Mã học phần tiên quyết |
||
|
Lí thuyết |
Thực hành |
Tự học |
|||||
|
PHẦN 1. CÁC HỌC PHẦN Ở TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ, CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ VÀ TIỂU LUẬN TỔNG QUAN |
|||||||
|
12 |
|
|
||||
|
I.1. Bắt buộc (Compulsory Subjects) |
10 |
|
|
||||
|
1. |
SOC 8019 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
2. |
SOC 8020 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
3. |
SOC 8021 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
4. |
SOC 8022 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
5. |
SOC 8023 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
I.2. Tự chọn (Optional Subjects) |
2/46 |
|
|
||||
|
6. |
SOC 8024 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
7. |
SOC 8025 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
8. |
SOC 8026 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
9. |
SOC 8027 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
10. |
SOC 8053 |
|
2 |
10 |
20 |
0 |
|
|
11. |
SOC 8028 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
12. |
SOC 8029 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
13. |
SOC 8030 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
14. |
SOC 8031 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
15. |
SOC 8032 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
16. |
SOC 8033 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
17. |
SOC 8034 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
18. |
SOC 8035 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
19. |
SOC 8036 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
20. |
SOC 8037 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
21. |
SOC 8038 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
22. |
SOC 8039 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
23. |
SOC 8040 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
24. |
SOC 8041 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
25. |
SOC 8042 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
26. |
SOC 8043 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
27. |
SOC 8044 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
28. |
SOC 8045 |
|
2 |
15 |
10 |
5 |
|
|
II. Chuyên đề Nghiên cứu sinh (Special Topics Courses) |
6 |
|
|
||||
|
29. |
SOC 8047 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
30. |
SOC 8048 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
31. |
SOC 8049 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
III. Tiểu luận tổng quan (Overview) |
2 |
|
|
||||
|
32. |
SOC 8046 |
|
2 |
0 |
0 |
30 |
|
|
PHẦN 2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC |
|||||||
|
33. |
|
|
|||||
|
PHẦN 4. THAM GIA SINH HOẠT CHUYÊN MÔN, CÔNG TÁC TRỢ GIẢNG VÀ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO |
|||||||
|
34. |
|
|
|||||
|
PHẦN 5. LUẬN ÁN TIẾN SĨ |
|||||||
|
35. |
SOC 9002 |
|
70 |
|
|
||
|
Cộng (Total) |
90 |
|
|
||||
ĐÁNH GIÁ:
- Thang điểm
Điểm đánh giá bộ phận và điểm đánh giá kết thúc học phần được tính theo thang điểm 10, lẻ đến 0,5. Điểm học phần là điểm trung bình của điểm đánh giá bộ phận và điểm đánh giá kết thúc học phần nhân với trọng số tương ứng, làm tròn đến một chữ số thập phân và được chuyển thành điểm chữ/điểm tín chỉ với các mức như sau:
- 9,0-10 tương ứng với A+/4,0
- 8,5-8,9 tương ứng với A/3,7
- 8,0-8,4 tương ứng với B+/3,5
- 7,0-7,9 tương ứng với B/3,0
- 6,5-6,9 tương ứng với C+/2,5
- 5,5-6,4 tương ứng với C/2,0
- 5,0-5,4 tương ứng với D+/1,5
- 4,0-4,9 tương ứng với D/1,0
- Dưới 4,0 tương ứng với F/0
Nghiên cứu sinh không dự kiểm tra, không dự thi kết thúc học phần mà không có lý do chính đáng sẽ nhận điểm 0. Học phần ở trình độ tiến sĩ đạt yêu cầu (học phần tích lũy) phải đạt từ điểm C trở lên. Nếu học phần đạt dưới điểm C thì nghiên cứu sinh phải học lại học phần đó có hoặc có thể đổi sang học phần khác tương đương(nếu là học phần tự chọn). Điểm được công nhận sau khi học lại là điểm học phần cao nhất trong những lần học.
- Yêu cầu đánh giá
Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Tiến sĩ Công tác xã hội của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn học viên bắt buộc phải đạt được những yêu cầu đánh giá sau:
- Yêu cầu về chất lượng luận án:
Yêu cầu chất lượng của luận án theo đúng Quy chế 4555/QĐ-ĐHQGHN ngày 24/11/2017, trong đó đặc biệt chú trọng các điểm sau:
- Luận án tiến sĩ Công tác xã hội là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập, có đóng góp mới cho việc giải quyết vấn đề khoa học, lý luận và thực tiễn đang đặt ra cho ngành Công tác xã hội.
- Đề tài luận án là một vấn đề khoa học, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước. Đề tài luận án phải dược tiểu ban chuyên môn thông qua trong quy trình xét tuyển đào tạo trình dộ tiến sĩ, được thủ trưởng đơn vị đào tạo ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Nghiên cứu sinh phải trình bày nội dung, kế hoạch nghiên cứu trước đơn vị chuyên môn chậm nhất 3 tháng sau khi nhận đề tài luận án và báo cáo kết quả nghiên cứu 6 tháng 1 lần trong thời gian thực hiện luận án. Kết quả đánh giá báo cáo là điều kiện để xem xét việc đề nghị cho bảo vệ luận án.
- Kết quả nghiên cứu trong luận án là kết quả lao động của chính nghiên cứu sinh trong thời gian đào tạo. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh. Nếu luận án là công trình khoa học hoặc một phần công trình khoa học của một tập thể trong đó nghiên cứu sinh đóng góp phần chính thì phải xuất trình các văn bản thể hiện sự nhất trí của các thành viên trong tập thể đó đồng ý cho nghiên cứu sinh sử dụng kết quả chung của tập thể để viết luận án. Luận án trình bày các kết quả nghiên cứu và biện luận riêng của nghiên cứu sinh theo cấu trúc mà Đại học Quốc Gia Hà Nội quy định. Luận án sau khi bảo vệ thành công trước Hội đồng đánh giá cấp Đại học Quốc gia Hà Nội có thể sửa chữa và xuất bản thành sách chuyên khảo cho các nhà nghiên cứu, sinh viên học viên sau đại học ngành Công tác xã hội và các ngành khoa học xã hội.
- Luận án tiến sĩ có khối lượng không quá 300 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có cam đoan của nghiên cứu sinh về nội dung luận án, ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh.
- Bản tóm tắt luận án phản ánh trung thực kết cấu, bố cục và nội dung của luận án, phải ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án. Bản thông tin luận án khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung mới và những kết quả nghiên cứu, đóng góp quan trọng nhất của luận án.
- Trong thời gian theo học chương trình đào tạo tiến sĩ có tối thiểu 02 bài bào về kết quả nghiên cứu của luận án trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong đó có tối thiểu 01 bài đăng tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI/SCOPUS hoặc 02 báo cáo trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có uy tín xuất bản bằng tiếng nước ngoài có phản biện, có mã số ISBN hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành có uy tín của nước ngoài.
- Yêu cầu về kiến thức chuyên môn
- Tiến sĩ công xã hội phải có hệ thống kiến thức lí luận chung, có kiến thức sắp xếp, đánh giá và phê bình ba cấp độ lý thuyết (vĩ mô, trung mô và vi mô), có kiến thức về chính sách xã hội của Nhà nước, về an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và có kiến thức thực tiễn chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực khoa học tích hợp liên ngành (xã hội học, tâm lý học... (bao gồm hệ thống lí thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và thực tiễn ...), có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo, làm chủ được các giá trị cốt lõi quan trọng trong học thuật, phát triển được các nguyên lí, lí thuyết của chuyên ngành nghiên cứu, có kiến thức tổng hợp về xã hội và con người, hiểu biết sâu sắc các phương pháp giải quyết các vấn đề xã hội để đánh giá, phân tích, lý giải, liên kết trui thức nhằm đề xuất các giải pháp giải quyết và can thiệp các vấn đề xã hội, nhất là về mặt chính sách xã hội.
Đối với từng khối kiến thức, chuẩn đầu ra như sau:
Kiến thức chung
- Tiến sĩ Công tác xã hội có kiến thức sâu, rộng về các lý thuyết khoa học xã hội và nhân văn hiện đang sử dụng trên thế giới, phân biệt rõ ràng ba loại hình nghiên cứu (nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên can thiệp); có kiến thức sâu về phương pháp luận nghiên cứu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật nghiên cứu và công cụ hiện đại trong khoa học xã hội và nhân văn, có kiến thức về một số công cụ thu thập và xử lý thông tin đối với đối tượng xã hội đặc thù. Tiến sĩ Công tác xã hộ có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến, toàn diện, có kiến thức về tính liên ngành và sự liên kết tri thức khoa học xã hội và nhân văn, có kiến thức phê bình lý luận về Công tác xã hội; có năng lực truyền thông về kết quả nghiên cứu.
Kiến thức cơ sở và chuyên ngành
- Tiến sĩ công tác xã hội có kiến thức chuyên sâu về lý thuyết công tác xã hội và có năng lực sắp xếp các lý thuyết khoa học xã hội và nhân văn thành 3 cấp độ: 1) Cấp độ vĩ mô; 2) Cấp độ trung mô; 3) Cấp độ vi mô để vận dụng chúng vào giải quyết vấn đề xã hội và con người.
- Tiến sĩ công tác xã hội có hệ thống tri thức về khoa học xã hội, có năng lực liên kết tri thức, có năng lực phê bình các mô hình can thiệp công tác xã hội, có kiến thức chuyên sâu xử lý thông tin định tính và định lượng hiện nay trong khoa học xã hội và nhân văn, có kiến thức về các công cụ trong thu thập và xử lý thông tin đối với các đối tượng xã hội đặc thù để có thể tạo ra hiểu biết và tri thức mới về Công tác xã hội.
- Tiến sĩ công tác xã hội nắm vững ít nhất được hai trong số các nhóm kiến thức: Chính sách xã hội và những vấn đề xã hội; Một số lý thuyết và mô hình can thiệp của Công tác xã hội; Tổ chức và Phát triển cộng đồng; Công tác xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần và mốt số lĩnh vực chuyên sâu khác.
- Tiến sĩ công tác xã hội có kiến thức chuyên sâu, toàn diện và cập nhật về chuyên ngành: Lý luận về nghiên cứu cơ bản; Lý luận về nghiên cứu ứng dụng; Lý luận về nghiên cứu can thiệp; Lý luận về thực hành Công tác xã hội; phê bình và đánh giá được các mô hình Công tác xã hội với cá nhân; mô hình Công tác xã hội với nhóm; mô hình phát triển cộng đồng; Người khuyết tật: Chính sách và thực hành; Quản trị Công tác xã hội : Chính sách xã hội và hoạch định; Công tác xã hội và chính sách xã hội với gia đình; Công tác xã hội trong lĩnh vực y tế; Công tác xã hội học đường; Bình đẳng giới và bạo lực gia đình: Công tác xã hội và pháp luật.
Kiến thức học phần và chuyên đề nghiên cứu sinh
- Tiến sĩ công tác xã hội có kiến thức chuyên sâu, toàn diện và cập nhật về: Phương pháp viết luận án tiến sĩ; Giáo dục công tác xã hội; Bất bình đẳng; Nghèo đa chiều và chính sách xã hội về nghèo đa chiều; Giá trị, phát triển và tổ chức cung cấp dịch vụ công tác xã hội; Đánh giá trong chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cộng đồng; Làm việc với các nhóm yếu thế.
- Về kỹ năng
Kĩ năng nghề nghiệp
Tiến sĩ Công tác xã hội có các kỹ năng cơ bản như sau:
- Nghiên cứu độc lập các vấn đề xã hội;
- Giảng dạy được một trong các chuyên ngành của công tác xã hội ở bậc đại học và sau đại học;
- Xây dựng và triển khai đề tài, dự án nghiên cứu khoa học;
- Viết và phản biện, biên tập được bài đăng tạp chí, sách chuyên khảo bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;
- Tổ chức, điều hành, tham gia, tác nghiệp trong một lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội;
- Thuyết trình được các vấn đề khoa học;
- Tư vấn và phản biện chính sách;
- Tư vấn và hỗ trợ phát triển cộng đồng;
- Hướng dẫn được khóa luận và luận văn tốt nghiệp cho sinh viên và học viên sau đại học, hướng dẫn được các chuyên đề tiến sĩ.
Kĩ năng bổ trợ
Tiến sĩ công tác xã hội có các kỹ năng bổ trợ cơ bản như sau:
Kỹ năng cá nhân:
- Kỹ năng lắng nghe.
- Kỹ năng giao tiếp.
- Kỹ năng tổ chức thời gian.
- Kỹ năng huy động nguồn lực để làm luận án
Làm việc theo nhóm:
- Kỹ năng thành lập và điều phối nhóm để biết liên kết tri thức và vận dụng tri thức của từng ngành khoa học xã hội và nhân văn khác nhau.
- Kỹ năng truyền thông trong nhóm để biết vận động các nguồn lực trong và ngoài nhóm cũng như để quản lý nhóm.
- Kỹ năng hỗ trợ lẫn nhau giữa các Nghiên cứu sinh để xây dựng tinh thần hợp tác nhằm giải quyết một vấn đề xã hội chung.
- Kỹ năng kết nối với các tổ chức và cá nhân để hỗ trợ Nghiên cứu sinh trong hội nhập nghề nghiệp.
Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ: sử dụng được ít nhất một trong các ngoại ngữ sau: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Tây Ba Nha, tiếng Ả rập, tiếng Hindi, tương đương Chuẩn B2 khung tham chiếu Châu Âu.
TỐT NGHIỆP
- Điều kiện tốt nghiệp
Nghiên cứu sinh được xét công nhận học vị và cấp bằng tiến sĩ nếu có đủ các điều kiện sau:
- Đáp ứng các điều kiện chuẩn đầu ra về chất lượng luận án, nội dung kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, năng lực của nghiên cứu sinh và các yêu cầu đặc thù đối với từng chuyên ngành đào tạo
- Luận án của nghiên cứu sinh đã được Hội đồng đánh giá luận án thông qua và tối thiểu sau 3 tháng (90 ngày) kể từ ngày nghiên cứu sinh hoàn thành việc sửa chữa, bổ sung luận án, tóm tắt luận án theo quyết nghị của Hội đồng đánh giá luận án trong thời hạn quy định và được người hướng dẫn, Chủ tich Hội đồng và đơn vị đào tạo xác nhận (nếu có);
- Đã nộp cho Thư viện Quốc gia Việt nam và Trung tâm thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội toàn văn luận án và tóm tắt luận án hoàn chỉnh cùng bản cứng có chữ ký của nghiên cứu sinh, chữ ký của người hướng dẫn và xác nhyaanj của thử trưởng đơn vị đào tạo (gồm cả trang bìa) và file mềm (kể cả luận án được bảo vệ theo chế độ mật), kèm theo phần mềm để đọc các nội dung đó (nếu cần);
- Đã công bố toàn văn luận án và tóm tắt luận án trên website của đơn vị và của Trung tâm Thông tin – Thư viện của Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Với những nghiên cứu sinh có hồ sơ/luận án thuộc diện thẩm định thì phải đạt yêu cầu thẩm định được quy định.
- Có minh chứng đã cập nhật đầy đủ toàn bộ thông tin về nghiên cứu sinh trên phần mềm quản lý đào tạo tiến sĩ tại đơn vị đào tạo.
- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, nghiên cứu sinh không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
- Triển vọng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, tiến sĩ ngành công tác xã hội, chuyên ngành Công tác xã hội có thể công tác trong các trong các cơ quan và tổ chức như sau:
- Làm việc tại các cơ quan quản lí Nhà nước ở các cấp từ trung ương đến địa phương.
- Làm nghiên cứu và chuyên gia trong các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu về Công tác xã hội và xã hội.
- Làm giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học và cao đẳng có giảng dạy về Công tác xã hội.
- Làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, các trung tâm, dự án phát triển.
- Làm việc ở các đơn vị, tổ chức có liên quan tới các vấn đề xã hội
- Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Tiến sĩ Công tác xã hội dưới 45 tuổi có khả năng tham gia chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ (post-doc) ở các cơ sở đại học quốc tế được xếp thứ hạng cao.
- Tiến sĩ Công tác xã hội dưới 35 tuổi có khả năng tham gia các lớp “đại học hè” nâng cao, cập nhật phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Khoa học xã hội.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN
Địa chỉ: số 336 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội.
-
Triển vọng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp thế nào ạ-
Cảm ơn thông tin ad đã chia sẽ -
Sau khi tốt nghiệp, tiến sĩ ngành công tác xã hội, chuyên ngành Công tác xã hội có thể công tác trong các trong các cơ quan và tổ chức như sau: Làm việc tại các cơ quan quản lí Nhà nước ở các cấp từ trung ương đến địa phương. Làm nghiên cứu và chuyên gia trong các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu về Công tác xã hội và xã hội. Làm giảng viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học và cao đẳng có giảng dạy về Công tác xã hội. Làm việc trong các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận, các trung tâm, dự án phát triển. Làm việc ở các đơn vị, tổ chức có liên quan tới các vấn đề xã hội
-
-
Khả năng học tập và nâng cao trình độ sau tốt nghiệp như thế nào ạ-
cảm ơn ad, ad rất có tâm -
Tiến sĩ Công tác xã hội dưới 45 tuổi có khả năng tham gia chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ (post-d***) ở các cơ sở đại học quốc tế được xếp thứ hạng cao. Tiến sĩ Công tác xã hội dưới 35 tuổi có khả năng tham gia các lớp “đại học hè” nâng cao, cập nhật phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Khoa học xã hội.
-
-
Khóa học có được khai giảng ở TPHCM không ad-
cảm ơn ạ -
Hiện tại khóa học được khai giảng ở HN thôi bạn
-