
Hơn 30 năm
.png)
Công lập
.png)
Tiên tiến

Giới thiệu thực tập có lương

Kĩ năng nghề cao

Doanh nghiệp lớn
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
- Mục tiêu chung:
- Đào tạo nhân lực trực tiếp cho ngành Tiếng Anh, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ cao đẳng; có kiến thức thực tế, kiến thức lý thuyết rộng về ngành, nghề đào tạo Tiếng Anh; có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật và công nghệ thông tin; có kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp Tiếng Anh và kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để giải quyết công việc; có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn
- Mục tiêu cụ thể
Đạt được năng lực sử dụng tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) ở trình độ cao đẳng tương đương chuẩn bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (KNLNNVN) để phục vụ mục đích nghề nghiệp. Cụ thể, người học đạt được năng lực sử dụng tiếng Anh như sau:
Kiến thức
- Hiểu được các nội dung cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật và công nghệ thông tin; giáo dục thể chất và quốc phòng - An ninh;
- Hiểu được các kiến thức đại cương làm nền tảng cho việc học tập ngôn ngữ tiếng Anh và chuyên môn nghiệp vụ nghề tiếng Anh;
- Nhận thức được bản chất và đặc điểm của ngôn ngữ;
- Trình bày được kiến thức cơ bản về các bình diện ngôn ngữ tiếng Việt;
- Có kiến thức ở trình độ cao đẳng về các bình diện ngôn ngữ (hệ thống ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) tiếng Anh, đặc biệt là kiến thức về ngôn ngữ Anh;
- Trình bày được các nội dung kiến thức cơ bản về lý thuyết dịch, kỹ thuật dịch, mục đích, bản chất, phạm vi và nguyên tắc của công việc biên dịch, thông dịch;
- Có hiểu biết chung về văn hoá Việt Nam và một số nước nói tiếng Anh trên thế giới; có kiến thức về văn hoá công sở trong môi trường làm việc đa văn hoá
Kỹ năng
- NGHE: Nghe hiểu được các bài nói trực tiếp hoặc ghi lại về các chủ đề quen thuộc và không quen thuộc trong cuộc sống cá nhân, xã hội, học tập hay nghề nghiệp khi được diễn đạt rõ ràng và bằng giọng chuẩn. Có thể hiểu ý chính của các bài nói phức tạp cả về nội dung và ngôn ngữ, được truyền đạt bằng ngôn ngữ chuẩn mực về các vấn đề cụ thể hay trừu tượng (bao gồm cả những cuộc thảo luận mang tính kỹ thuật) trong lĩnh vực chuyên môn của mình. Có thể theo dõi được bài nói dài cũng như các lập luận phức tạp về các chủ đề quen thuộc khi bài nói có cấu trúc rõ ràng.
- NÓI: Giao tiếp được độc lập về nhiều chủ đề, có lập luận và cấu trúc mạch lạc, kết nối giữa các ý trong trình bày, sử dụng ngôn từ trôi chảy, chính xác. Có thể trình bày về ý nghĩa của một sự kiện hay trải nghiệm của cá nhân, giải thích và bảo vệ quan điểm của mình một cách rõ ràng bằng lập luận chặt chẽ và phù hợp.
- ĐỌC: Đọc được một cách tương đối độc lập, có khả năng điều chỉnh cách đọc và tốc độ đọc theo từng dạng văn bản và mục đích đọc cũng như sử dụng các nguồn tham khảo phù hợp một cách có chọn lọc. Có một lượng lớn từ vựng chủ động phục vụ quá trình đọc.
- VIẾT: Viết được bài chi tiết, rõ ràng về nhiều chủ đề quan tâm khác nhau, đưa ra những thông tin và lập luận từ một số nguồn khác nhau.
- Sử dụng được tiếng Việt hiệu quả trong hoạt động nghề nghiệp;
- Áp dụng được kiến thức về ngôn ngữ Anh để thực hiện các nhiệm vụ nghề nghiệp liên quan đến chuyên môn Tiếng Anh;
- Rèn luyện và phát triển được kỹ năng giao tiếp trong môi trường làm việc đa văn hoá, kỹ năng thuyết trình, vận dụng trong dịch thuật và giao tiếp tiếng Anh;
- Sử dụng thành thạo tin học văn
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
- Có khả năng hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
- Có khả năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Hình thức đào tạo: Tập trung
- Thời gian đào tạo: 2,5 năm.
ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN
- Đối tượng dự tuyển là học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
HÌNH THỨC DỰ TUYỂN:
- Xét tuyển
ĐỐI TƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
Sinh viên được hưởng mọi chính sách về học bổng, học phí theo quy định của Nhà nước đối với trường Công lập.
- Đối tượng được miễn học phí
- Sinh viên là con của người hoạt động Cách mạng từ ngày 1/1/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng 8/1945
- Sinh viên là con của Anh hùng LLVTND, con của Anh hùng LĐ trong thời ký kháng chiến
- Sinh viên là con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
- Sinh viên mồ côi không có nguồn nuôi dưỡng ( tuổi không quá 22)
- Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật, thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo
- Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo
- Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Sinh viên được miễn 70% học phí: Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Sinh viên được miễn 50% học phí: Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên
HỒ SƠ
Hồ sơ bao gồm
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý;
- Phiếu đăng ký xét tuyển
- Giấy khai sinh bản sao.
- Bản sao công chứng: Kết quả thi THPT quốc gia hoặc Học bạ, Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
- Số lượng môn học, mô đun: 36
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 87 Tín chỉ, tương đương 1.995 giờ
- Khối lượng các môn học chung/ đại cương: 315 giờ
- Khối lượng các môn học chuyên môn: 1680 giờ
- Khối lượng giờ lý thuyết: 489 giờ;
- Khối lượng giờ thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.406 giờ;
- Kiểm tra: 100 giờ
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
| Mã MH | Tên môn học | Số tín chỉ | Thời gian đào tạo (giờ) | Mã MH/ MĐ tiên quyết | ||||
| Tổng số | Trong đó | |||||||
| LT | TL, BT | TH | KT | |||||
| I | CÁC MÔN HỌC CHUNG | 15 | 315 | 155 | 34 | 107 | 19 | |
| MH.01 |
|
5 | 90 | 60 | 26 | 0 | 4 | |
| MH.02 |
|
3 | 60 | 30 | 0 | 27 | 3 | |
| MH.03 |
|
2 | 30 | 21 | 8 | 0 | 1 | |
| MH.04 |
|
1 | 30 | 3 | 0 | 24 | 3 | |
| MH.05 |
|
1 | 30 | 3 | 0 | 24 | 3 | |
| MH.06 |
|
3 | 75 | 38 | 0 | 32 | 5 | |
| II | CÁC MÔN HỌC CHUYÊN MÔN | 72 | 1680 | 334 | 240 | 1025 | 81 | |
| II.1 | Môn học cơ sở | 33 | 615 | 185 | 134 | 262 | 34 | |
| MH.07 |
|
2 | 30 | 20 | 8 | 0 | 2 | |
| MH.08 |
|
2 | 30 | 20 | 9 | 0 | 1 | |
| MH.09 |
|
2 | 45 | 7 | 8 | 28 | 2 | |
| MH.10 |
|
2 | 45 | 7 | 8 | 27 | 3 | |
| MH.11 |
|
2 | 45 | 7 | 8 | 28 | 2 | |
| MH.12 |
|
2 | 45 | 7 | 8 | 27 | 3 | |
| MH.13 |
|
3 | 45 | 15 | 15 | 12 | 3 | |
| MH.14 |
|
2 | 45 | 7 | 8 | 28 | 2 | MH.09 |
| MH.15 |
|
2 | 45 | 7 | 8 | 27 | 3 | MH.10 |
| MH.16 |
|
2 | 45 | 7 | 8 | 28 | 2 | MH.11 |
| MH.17 |
|
2 | 45 | 7 | 8 | 27 | 3 | MH.12 |
| MH.18 |
|
3 | 45 | 18 | 10 | 15 | 2 | |
| MH.19 |
|
4 | 60 | 28 | 14 | 15 | 3 | MH.9, 10, 11, 12,13 |
| MH.20 |
|
3 | 45 | 28 | 14 | 0 | 3 | MH.19 |
| II.2 | Môn học chuyên môn | 33 | 975 | 119 | 80 | 733 | 43 | |
| MH.21 |
|
2 | 45 | 7 | 8 | 28 | 2 | MH.14 |
| MH.22 |
|
2 | 45 | 7 | 8 | 27 | 3 | MH.15 |
| MH.23 |
|
2 | 45 | 7 | 8 | 28 | 2 | MH.16 |
| MH.24 |
|
2 | 45 | 7 | 8 | 27 | 3 | MH.17 |
| MH.25 |
|
4 | 60 | 28 | 14 | 15 | 3 | MH.21, 22, 23, 24 |
| MH.26 |
|
3 | 45 | 37 | 6 | 0 | 2 | MH.21, 22, 23, 24 |
| MH.27 |
|
4 | 120 | 10 | 14 | 90 | 6 | MH.26 |
| MH.28 |
|
4 | 120 | 10 | 14 | 90 | 6 | MH.27 |
| MH.29 |
|
4 | 180 | 3 | 0 | 169 | 8 | MH.14, 15, 16, 17 |
| MH.30 |
|
6 | 270 | 3 | 0 | 259 | 8 | MH.29 |
| II.3 | Môn học tự chọn | 6 | 90 | 30 | 26 | 30 | 4 | |
| MH.31 |
|
3 | 45 | 35 | 8 | 0 | 2 | MH18 |
| MH.32 |
|
3 | 45 | 30 | 13 | 0 | 2 | |
| MH.33 |
|
3 | 45 | 21 | 10 | 12 | 2 | MH.21, 22, 23, 24 |
| MH.34 |
|
3 | 45 | 15 | 13 | 15 | 2 | MH.21, 22, 23, 24 |
| MH.35 |
|
3 | 45 | 15 | 13 | 15 | 2 | MH.21,22,23,24 |
| MH.36 |
|
3 | 45 | 15 | 13 | 15 | 2 | MH.21, 22, 23 ,24 |
| Tổng | 87 | 1995 | 489 | 274 | 1132 | 100 | ||
ĐÁNH GIÁ
- Thang điểm
|
Xếp loại |
Điểm trung bình chung tích lũy |
|
Loại xuất sắc: |
3,60 – 4,00 |
|
Loại giỏi: |
3,20 – 3,59 |
|
Loại khá: |
2,50 – 3,19 |
|
Loại trung bình: |
2,00 – 2,49 |
|
Loại yếu: |
Thấp hơn 2,00 |
TỐT NGHIỆP
- Điều kiện tốt nghiệp
Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy tín chỉ
- Người học phải học hết chương trình đào tạo và phải tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.
- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp cho người học.
- Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành theo quy định của Nhà trường.
- Triển vọng công việc sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành tiếng Anh làm việc tại các vị trí sau:
- Thư ký văn phòng;
- Lễ tân khách sạn hoặc công ty;
- Nhân viên văn phòng;
- Chuyên viên hành chính
- Nhân viên phòng hợp tác quốc tế;
- Nhân viên làm việc trong các ngành dịch vụ và thương mại.
- Thông dịch viên trình độ sơ cấp, trung cấp
- Giáo viên dạy tiếng Anh các trung tâm ngoại ngữ, các trường phổ thông
- Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
- Sau khi kết thúc chương trình học tại trường Cao đẳng Cộng đồng, sinh viên có cơ hội chuyển tiếp lên hệ Đại học nhằm nâng cao trình độ, kiến thức...
Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội
Địa chỉ: Số 102 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
-
Học phí khóa học này như thế nào nhỉ,có cao không mọi người-
Mình thấy chương trình học cũng ổn lắm,không đến nỗi cao đâu bạn -
Bạn cho mình xin sđt,bên mình sẽ hỗ trợ bạn ngay nhé :D
-
-
Trình bày được các nội dung kiến thức cơ bản về lý thuyết dịch, kỹ thuật dịch, mục đích, bản chất, phạm vi và nguyên tắc của công việc biên dịch, thông dịch;-
Cảm ơn bạn đã chọn khóa học này :D
-