
42 năm

Bằng khen chính phủ

70.000+ Sinh viên

16+ Ngành TC-CĐ

Giảm 70% học phí

Tận tình & Tâm huyết
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Mục tiêu chung
Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành giao thông vận tải đường thủy nội địa có chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của các nhà tuyển dụng và tốc độ phát triển của xã hội trong giai đoạn hội nhập.
Mục tiêu cụ thể
- Chính trị, đạo đức
+ Có tư tưởng chính trị vững vàng, lập trường kiên định, có tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc, hiểu biết và trung thành với lý tưởng cách mạng của Đảng, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, nắm vững vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam;
+ Biết quyền và nghĩa vụ công dân, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước, có ý thức phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh;
+ Có tính độc lập, chịu trách nhiệm cá nhân cao, có khả năng phối hợp công việc, có lòng say mê nghề nghiệp. Có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có ý chí cao, có tính tập thể và tinh thần vượt khó.
- Thế chất, quốc phòng
+ Biết bơi và làm việc được trong điều kiện sóng gió, thường xuyên luyện tập để có đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong ngành;
+ Nắm được những kiến thức và thao tác cơ bản về điều lệnh và các loại vũ khí thông thường; có tinh thần cảnh giác và sẵn sàng tham gia chiến đấu bảo vệ tổ quốc thực hiện nghĩa vụ quốc phòng toàn dân.
- Kiến thức
+ Biết được cơ bản về kết cấu phương tiện thuỷ, bố trí các trang thiết bị trên tàu và công dụng của chúng;
+ Giải thích được nguyên lý điều khiển tàu thủy;
+ Giải thích được nguyên lý hoạt động của máy tàu và hệ thống điện tàu thủy, có thể vận hành máy khi cần thiết;
+ Biết cách phán đoán, dự báo về thời tiết có ảnh hưởng đến hành trình của phương tiện thông qua các thông tin, các hiện tượng tự nhiên hoặc qua các thiết bị chuyên ngành;
+ Nhận biết các loại phương tiện thuỷ nội địa;
+ Biết phương pháp đóng phương tiện, phân loại nguyên vật liệu sử dụng;
+ Biết được các qui tắc giao thông đường thủy nội địa để xử lý đúng các tình huống trong quá trình điều khiển tàu;
+ Biết được phương pháp lắp ghép các đội hình phương tiện vận tải;
+ Nắm vững độ sâu mực nước, chiều cao của các cấu trúc thượng tầng để tính toán an toàn;
+ Biết xác định vị trí và kiểm soát tuyến đi bằng kiến thức địa dư đã học; nắm vững đặc điểm của các tuyến luồng, bến cảng chính để điều khiển tàu an toàn;
+ Nắm vững những quy định về vận chuyển hàng hoá và hành khách, nhận biết các loại hàng hoá biết các đặc tính của chúng; biết các phương pháp, thủ tục giao nhận hàng hoá; bảo đảm an toàn cho hàng hoá và hành khách trong quá trình vận chuyển;
+ Có các kiến thức cơ bản về ngoại ngữ, tin học để có thể tự học tập nâng cao trình độ, qua đó tiếp thu được các kiến thức về khoa học, công nghệ mới qua tài liệu sách báo và các thông tin trên internet, có thể giao tiếp đơn giản bằng tiếng Anh phục vụ cho chuyên ngành.
- Kỹ năng nghề
Làm được các công việc của thuyền trưởng phương tiện thuỷ nội địa hạng ba, cụ thể:
+ Thành thạo việc chèo xuồng, làm dây, bảo dưỡng tàu;
+ Sử dụng được các trang, thiết bị cứu sinh, cứu hoả, cứu đắm và cứu được người ngã xuống nước;
+ Thành thạo và hướng dẫn cho thuỷ thủ các nút dây, đấu cáp, đấu dây, lắp ráp và sử dụng các loại ròng rọc, puly, tời;
+ Thực hiện công việc vệ sinh, kiểm tra bảo dưỡng phương tiện và các trang thiết bị về dây, cáp, tời, hệ thống truyền động;
+ Đo dò luồng lạch;
+ Đo mớn nước phương tiện;
+ Chỉ huy mọi người trên phương tiện để xử lý khi phương tiện có tình huống khẩn cấp, nguy cơ mất an toàn hoặc bị tai nạn;
+ Chủ động thực hiện các công việc chuẩn bị cho một chuyến hành trình của phương tiện;
+ Điều động tàu an toàn khi ra vào bến, neo đậu và hành trình trong mọi tình huống;
+ Sử dụng được các thiết bị thông tin liên lạc trong mọi tình huống phục vụ công tác khai thác tàu, công tác tìm kiếm cứu nạn;
+ Thực hiện các quy định về an toàn và bảo vệ môi trường đường thuỷ nội địa;
+ Thực hiện đầy đủ các công việc liên quan hợp đồng vận tải;
+ Lập được các kế hoạch về kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị trên boong, hệ thống lái, các thiết bị cấp cứu; vệ sinh và bảo dưỡng vỏ phương tiện;
+ Lập kế hoạch và tổ chức một chuyến đi an toàn hiệu quả cho loại phương tiện được điều khiển theo quy định.
HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Hình thức đào tạo: Tập trung
- Thời gian đào tạo: 1,5 năm
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
- Tốt nghiệp THCS, hoàn thành chương trình THPT
HÌNH THỨC DỰ TUYỂN
- Trường Cao đẳng Giao thông vận tải đường thủy II sử dụng phương án tuyển sinh là Xét tuyển hồ sơ.
HỒ SƠ
- 01 Phiếu đăng ký xét tuyển và sơ yếu lý lịch;
- 01 Bản sao học bạ (có chứng thực);
- 02 Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp.
- 01 Bản sao giấy khai sinh;
- 01 Bản sao giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có);
- 02 ảnh (3x4) và 02 ảnh (2x3) (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh sau ảnh).
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA
- Số lượng môn học, mô đun: 30 môn học, mô đun
- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa học: 76 tín chỉ (1785 giờ)
- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 285 giờ
- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1500 giờ
- Khối lượng lý thuyết: 621 giờ; Thực hành, thực tập, thảo luận, bài tập: 1067 giờ; Kiểm tra: 97 giờ
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
| Mã MH,MĐ |
Tên môn học, mô đun | Số tín chỉ |
Thời gian học tập (giờ) | |||
| Tổng số |
Trong đó | |||||
| Lý thuyết |
Thực hành/ thực tập / bài tập/ thảo luận |
Kiểm tra |
||||
| I, Các môn học chung/đại cương | ||||||
| MH01 | Chính trị | 2 | 30 | 25 | 3 | 2 |
| MH02 | Pháp luật | 1 | 15 | 10 | 3 | 2 |
| MĐ03 | Giáo dục thể chất | 1 | 30 | 3 | 24 | 3 |
| MĐ04 | Giáo dục quốc phòng | 5 | 120 | 47 | 65 | 8 |
| MĐ05 | Tin học | 1 | 30 | 5 | 23 | 2 |
| MH06 | Tiếng Anh cơ bản | 3 | 60 | 30 | 25 | 5 |
| II, Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề | ||||||
| II.1, Môn học, mô đun cơ sở | ||||||
| MĐ07 | Kỹ thuật bơi lặn | 2 | 60 | 4 | 52 | 4 |
| MĐ08 | Kỹ năng mềm | 2 | 45 | 15 | 27 | 3 |
| MH09 | Môi trường đường thủy | 3 | 45 | 37 | 5 | 3 |
| MH10 | Cấu trúc tàu | 3 | 45 | 37 | 5 | 3 |
| MH11 | Tiếng Anh chuyên ngành | 4 | 75 | 45 | 25 | 5 |
| II.2, Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề | ||||||
| MĐ12 | Thuyền nghệ | 3 | 75 | 15 | 55 | 5 |
| MH13 | Khí tượng | 2 | 45 | 37 | 5 | 3 |
| MH14 | Luật GTĐTNĐ | 3 | 60 | 28 | 28 | 4 |
| MH15 | Luồng chạy tàu thuyền | 3 | 60 | 28 | 28 | 4 |
| MĐ16 | Thiết bị hàng hải 1 | 2 | 45 | 15 | 27 | 3 |
| MĐ17 | Thiết bị hàng hải 2 | 2 | 45 | 15 | 27 | 3 |
| MH18 | Nguyên lý điều khiển tàu thủy | 3 | 45 | 42 | 0 | 3 |
| MĐ19 | Thông tin liên lạc hàng hải | 2 | 45 | 15 | 27 | 3 |
| MĐ20 | Trực ca | 2 | 45 | 15 | 27 | 3 |
| MĐ21 | Sơ cứu | 2 | 45 | 15 | 27 | 3 |
| MH22 | Thủy triều | 3 | 45 | 37 | 5 | 3 |
| MĐ23 | Điều động tàu | 4 | 105 | 15 | 84 | 6 |
| MH24 | Địa văn hàng hải | 3 | 60 | 28 | 28 | 4 |
| MH25 | Vận tải ĐTNĐ | 3 | 60 | 28 | 28 | 4 |
| MĐ26 | Thực tập tốt nghiệp | 8 | 360 | 0 | 360 | 0 |
| II.3, Môn học, mô đun tự chọn | ||||||
| MĐ27 | Máy tàu thủy | 2 | 45 | 15 | 27 | 3 |
| MĐ28 | Điện tàu thủy | 2 | 45 | 15 | 27 | 3 |
| MH29 | Bảo hiểm hàng hải | 2 | 45 | 37 | 5 | 3 |
| MH30 | Lý thuyết tàu | 2 | 45 | 37 | 5 | 3 |
| Tổng cộng | 76 | 1785 | 621 | 1067 | 97 | |
ĐÁNH GIÁ TỐT NGHIỆP
- Triển vọng công việc sau khi tốt nghiệp
Khi tốt nghiệp ra trường, học sinh có thể làm việc ở các vị trí sau:
- Thuỷ thủ trên các phương tiện thuỷ nội địa;
- Người lái phương tiện trên các phương tiện thuỷ nội địa;
- Thuyền phó hoặc Thuyền trưởng ở các phương tiện: chở khách đến 50 người, chở hàng đến 150 tấn, đoàn lai đến 400 tấn, tàu công tác đến 150 mã lực;
- Cán sự của phòng điều độ vận tải;
- Đội phó hoặc đội trưởng đội tàu tại các công ty, xí nghiệp; doanh nghiệp vận tải đường thuỷ nội địa.